vanban.org

Bản án 71/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thảo Ng và anh Lê Minh Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TỈNH!CÀ!MAU!
!
Bản án số: 71/2021/HNGĐ-ST
Ngày 26-5-2021
V/v tranh chấp ly hôn
NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:!

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Ông Võ Quốc Văn

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Bà Hồ Lệ Hoa

2. Ông Hồ Quốc Văn

- Thư ký phiên tòa:"Bà Phạm Thị Phượng Kiều là Thư ký Tòa án của Toà án

nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau tham gia"

phiên"tòa: Ông Võ Hồng Quân - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét

xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 42/2021/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 85/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:

-"Nguyên"đơn: Chị Nguyễn Thị Thảo Ng (có mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp P, xã T, Thới Bình, Cà Mau

-"Bị"đơn: Anh Lê Minh Đ (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp 9, xã T, Thới Bình, Cà Mau

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

"

Theo"đơn"khởi"kiện"ngày"01"tháng"3"năm"2021"và"trong"quá"trình"giải"quyết"

vụ"án"nguyên"đơn"chị"Nguyễn"Thị"Thảo"Ng"trình"bày:"

Chị N và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau đầu năm 2019, có đăng ký

kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã T ngày 25/7/2019, thời gian đầu vợ chồng chung sống rất hạnh phúc nhưng đến cuối năm 2020 giữa hai bên gia đình phát sinh mâu thuẫn dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, gia đình hai bên không có hàn gắn để anh chị đoàn tụ, chị N và anh Đ đã ly thân 08 tháng nay. Chị N xét thấy không thể chung sống với anh Đ được nữa nên chị yêu cầu ly hôn.

1

Con chung: Có một người con chung là Lê Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày

21/8/2020, hiện chị N đang nuôi dưỡng. Trường hợp, ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Tr, chị N yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 745.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi.

Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Tòa"án"đã"tống"đạt"hợp"lệ"thông"báo"về"việc"thụ"lý"vụ"án,"thông"báo"về"phiên"

họp"cho"anh"Lê"Minh"Đ"nhưng"anh"không"có"ý"kiến."

Tại phiên tòa hôm nay: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình

phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Thực hiện đúng quy định của pháp luật; về nội dung vụ án: Các yêu cầu của chị N về hôn nhân; về con chung và cấp dưỡng nuôi con là có cơ sở chấp nhận; về tài sản, nợ chung: Không có; về án phí nguyên đơn phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN!

!

Về thủ tục tố tụng:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1

Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, việc chị N yêu cầu ly hôn với anh Đ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình.

Anh Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa dân sự sơ thẩm

lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đương sự này.

Về nội dung vụ án:

[1] Về hôn nhân: Chị N và anh Đ tự nguyện chung sống với nhau, có đăng ký

kết hôn theo quy định nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống không còn hạnh phúc nên đã ly thân 08 tháng nay. Việc anh chị ly thân cho thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Xét về tình trạng hôn nhân và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thới Bình về nội dung vụ án là có cơ sở nên chấp nhận yêu cầu của chị N được ly hôn với anh Đ.

[2] Về con chung: Xét yêu cầu nuôi con của chị N thấy rằng cháu Tr dưới 36

tháng tuổi, đang chung sống ổn định với chị N, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu

2

cầu nuôi con của chị N, giao cháu Tr cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Chị N yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nên buộc anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng với số tiền là 745.000 đồng, cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/5/2021) đến khi cháu Trâm đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đ chậm thực hiện nghĩa

vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi theo quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[3] Tài sản chung, nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên

không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Chị N phải chịu số tiền là

300.000 đồng theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do chị N đã nộp tạm ứng án phí nên được đối trừ không phải nộp tiếp. Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.

Vì""các"lẽ"nêu"trên," "

QUYẾT!ĐỊNH!

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến

hành xét xử vắng mặt anh Lê Minh Đ.

Áp dụng khoản 1 Điều 56, các Điều 81, 82, 83, 107, 116, 117 của Luật hôn

nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thảo Ng và anh Lê Minh Đ được ly hôn.

[2] Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Ngọc Tr, sinh ngày 21/8/2020 cho

chị N tiếp tục nuôi dưỡng. Buộc anh Lê Minh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con số tiền 745.000 đồng/ tháng (bảy trăm bốn mươi lăm nghìn đồng trên tháng), cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 26/5/2021) đến khi cháu Tr đủ 18 tuổi. Anh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

3

Kể từ ngày chị N có đơn yêu cầu thi hành án mà anh Đ chậm thực hiện nghĩa

vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi theo quy đinh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

[3] Về án phí sơ thẩm không có giá ngạch: Chị N phải chịu số tiền 300.000

đồng (ba trăm nghìn đồng). Ngày 01/3/2021 chị N đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011512 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình được chuyển thu án phí. Anh Đ phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.!!

Chị N được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên

án, anh Đ được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được nhận hoặc được tống đạt hợp lệ bản án. Nơi!nhận:!!!!!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- Các"đương"sự;"""""

Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa! -"Tòa"án"tỉnh"Cà"Mau;"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

! -"VKSND"huyện"Thới"Bình;" -"Chi"cục"THADS"huyện"Thới"Bình;"

! -"UBND"xã"T;"

! -"Lưu"hồ"sơ.!!!!!!!!!!!!!

"""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""

Võ!Quốc!Văn

4

Cỡ chữ