- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Quốc K. Buộc ông Nguyễn Minh S trả cho ông Hồ Quốc K số tiền 62.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 430 Bộ luật Dân sự; Điều 440 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2021/DS-ST Ngày: 11 - 3 - 2021 V/v “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hoàng Giang.
Ông Trần Quốc Toàn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.
Ngày 11 tháng 3 năm 2021, tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 666/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 12 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 51/2021/QĐXXST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Hồ Quốc K, sinh năm 1985 (có mặt).
Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh C.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh S, sinh năm 1953 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp T, xã V, huyện P, tỉnh C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 25/9/2020 và tại phiên tòa, nguyên đơn là ông Hồ Quốc K trình bày:
Ông Nguyễn Minh S là khách hàng được ông là đại diện hộ kinh doanh thuốc, thức ăn thủy sản Hồ Quốc K đầu tư đến ngày 17/8/2020 có công nợ chốt lại với tổng số tiền ông Nguyễn Minh S còn nợ là 62.632.000 đồng. Từ khi chốt nợ đến nay ông Nguyễn Minh S không trả tiền. Vì vậy ông yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Nguyễn Minh S trả số tiền nợ là 62.632.000 đồng.
Bị đơn là ông Nguyễn Minh S đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, không cung cấp lời khai, chứng cứ và không có ý kiến gì đối với việc khởi kiện của ông Hồ Quốc K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng: Ông Hồ Quốc K khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Minh S trả tiền mua thuốc và thức ăn thủy sản. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Ông Nguyễn Minh S là bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần, vắng mặt không có lý do nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với ông Nguyễn Minh S.
. Về nội dung: Tại phiên tòa ông Hồ Quốc K cho rằng ông Nguyễn Minh S mua thuốc và thức ăn thủy sản còn nợ ông Hồ Quốc K số tiền là 62.632.000 đồng và yêu cầu ông Nguyễn Minh S trả cho ông Hồ Quốc K số tiền là 62.632.000 đồng. Để chứng minh cho việc khởi kiện, ông Hồ Quốc K cung cấp Giấy xác nhận công nợ ngày 17/8/2020 có chữ ký của ông Nguyễn Minh S. Do đó ông Hồ Quốc K yêu cầu ông Nguyễn Minh S trả số tiền còn nợ là 62.632.000 đồng là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do yêu cầu của ông Hồ Quốc K được chấp nhận nên ông Hồ Quốc K không phải chịu án phí, ông Hồ Quốc K đã nộp tạm ứng số tiền 1.566.000 đồng được nhận lại toàn bộ. Bị đơn là ông Nguyễn Minh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch là 3.131.600 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; áp dụng các Điều 430 và Điều 440 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Hồ Quốc K. Buộc ông Nguyễn Minh S trả cho ông Hồ Quốc K số tiền 62.632.000 đồng (sáu mươi hai triệu sáu trăm ba mươi hai nghìn đồng).
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
- Ông Hồ Quốc K không phải chịu, ông Hồ Quốc K đã nộp tạm ứng án phí với số tiền là 1.566.000 đồng (một triệu năm trăm sáu mươi sáu nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012244 ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, ông Hồ Quốc K được nhận lại toàn bộ.
- Buộc ông Nguyễn Minh S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch với số tiền là 3.131.600 đồng (ba triệu một trăm ba mươi mốt nghìn sáu trăm đồng).
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND H.Phú Tân; - Phòng KT-NV & THA (Tòa án tỉnh); - Chi cục THADS H.Phú Tân; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thành Phước |