vanban.org

Bản án 71/2021/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 162, 180, 217, 227, 228, 266, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;

Căn c các Điều 430, 431, 434, 440 của B lu t Dân sự năm 2015; Căn c Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Nguyễn Thanh T - Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 162, 180, 217, 227, 228, 266, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2021/DS-ST
Ngày: 28-12-2021
V/v tranh chấp h p đ ng
mua án tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa: Ông Phạm Ngọc Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Tr ng H u B nh;

2. Bà Nguyễn Thị Kim Phi.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Linh – Th ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Yến - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, xét xử s thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 112/2021/TLST- DS ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc “tranh chấp h p đ ng mua án tài sản”, theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 82/2021/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021 và Quyết định ho n phiên toà số 47/2021/QĐST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2021, gi a các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Số 217, khu phố A, ph ng C, thị x B, tỉnh B nh D ng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 43, t 3, ấp L1, x L2, huyện D, tỉnh B nh D ng.

- Người tham gia tố tụng khác:

Ng i làm ch ng: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1968. Địa chỉ: Số 39, t 3, ấp L1, x L2, huyện D, tỉnh B nh D ng. in v ng m t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện ngày 09/4/2021, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Nguy n Thanh T trình bày:

Ông T làm nghề án th c ăn chăn nuôi. Ông T và ông L vốn có mối quan hệ quen iết. Ông L có trại nuôi gà ở tại địa chỉ số 43, t 3, ấp L1, x L2, huyện D, tỉnh B nh D ng. Khoảng gi a năm 2020, ông L có mua cám của ông T cho gà ăn. Việc mua cám và thanh toán tiền cám ông T có ghi lại trong s của ông T. Đến ngày 03/11/2020, ông L không thanh toán tiền còn n cho ông T t ng số tiền là 409.358.000 đ ng và có l p giấy nh n n đề ngày 03/11/2020 do ông L ký tên xác nh n. Tuy nhiên, sau đó, ông L luôn t m cách né tránh không thanh toán n cho ông T.

Do đó, ông T khởi kiện yêu cầu ông L phải thanh toán số tiền mua cám còn n là 409.358.000 đ ng theo giấy nh n n đề ngày 03/11/2020.

K m theo đ n khởi kiện, ng i khởi kiện đ n p nh ng tài liệu ch ng c sau đây: iấy CMND và h khẩu của nguyên đ n ản sao , giấy nh n n đề ngày 03/11/2020 photo , ản tự khai.

Ngoài ra, nguyên đ n không có ý kiến g khác.

Bị đơn ông Nguy n V n L trong quá trình tố tụng đã được Tòa án thực hiện thủ tục triệu tập và cấp tống đạt hợp lệ các v n bản tố tụng nhưng ông L vắng mặt không có lý do.

- ki n của người làm ch ng Nguy n Thị Tuy t M th hiện: Bà Nguyễn Thị Tuyết M là chị dâu của ông L, c ng chăn nuôi gà tại ấp L1, x L2 và là ng i c ng mua cám v i ông L ở ch ông T. Bà M xác định ông Nguyễn Văn L có mua cám tại cửa hàng của ông Nguyễn Thanh T và ông T còn thuê xe của ông L để chở về, do làm ăm thua l nên ông L không thanh toán đ c tiền cám cho ông T, ông T c ng đ xuống nhà đòi tiền cám nhiều lần nh ng ông L cố t nh trốn tránh. Bà M xin v ng m t trong suốt quá tr nh giải quyết, xét xử vụ án.

- Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Dầu Ti ng có ý ki n:

Về thủ tục tố tụng: Quá tr nh tố tụng c ng nh diễn iến tại phiên tòa, Thẩm phán, Th ký và H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng quy định của B lu t Tố tụng dân sự. Tòa án đ tiến hành thu th p ch ng c , công khai ch ng c , hòa giải, xét xử đ ng tr nh tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đ n đ chấp hành đ ng quy định tại các Điều 70, 71, 72 B lu t Tố tụng dân sự. Bị đ n đ vi phạm quy định tại các Điều 70, 72 B lu t Tố tụng dân sự. Không kiến nghị kh c phục, sung thủ tục tố tụng. Tại phiên toà, ị đ n đ v ng m t lần th hai không có lý do nên đề nghị áp dụng Điều 228 B lu t Tố tụng dân sự xét xử v ng m t ị đ n.

Về n i dung vụ án: Quan hệ tranh chấp là tranh chấp h p đ ng mua án tài sản. Căn c vào giấy n có c sở xác định ị đ n có mua cám và còn n của nguyên số tiền 409.358.000 đ ng. V v y, đề nghị H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h s vụ án đ c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp lu t: Nguyên đ n ông Nguyễn Thanh T khởi kiện yêu cầu ị đ n ông Nguyễn Văn L phải thanh toán số tiền mua cám còn n là 409.358.000 đ ng theo giấy nh n n đề ngày 03/11/2020 mà ông T đ cung cấp cho Toà án. Do đó, quan hệ tranh chấp của vụ án là “tranh chấp h p đ ng mua án tài sản” theo quy định tại Điều 26 B lu t Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đ n ông T yêu cầu ị đ n ông L phải thanh toán số tiền mua cám còn n là 409.358.000 đ ng. Theo kết quả xác minh tại Công an x L2, huyện D và ch nh quyền địa ph ng x L2 xác định: Ông L có đăng ký h khẩu th ng tr tại ấp L1, x L2, huyện D, tỉnh B nh D ng và v n còn c tr tại địa ph ng. V v y, vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự.

Tại phiên toà, ị đ n ông L v ng m t lần th hai không có lý do nên H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t ị đ n theo quy định tại các Điều 227, 228 của B lu t Tố tụng dân sự.

Về n i dung tranh chấp:

Nguyên đ n ông T khởi kiện yêu cầu ị đ n ông L phải trả số tiền 409.358.000 đ ng căn c vào giấy nh n n đề ngày 03/11/2020 có ch ký và ch viết họ tên của ông Nguyễn Văn L mà ông T đ cung cấp cho Toà án. Quá tr nh tố tụng Toà án đ tiến hành triệu t p, niêm yết các văn ản tố tụng, niêm yết ch ng c do nguyên đ n cung cấp theo quy định cho ông L nh ng ông L v n v ng m t nên không thu th p đ c ý kiến của ông L. ông L c ng không có ất k văn ản phản đối nào đối v i yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n và c ng không cung cấp ch ng c nào khác. V v y, Toà án căn c vào tài liệu ch ng c do nguyên đ n cung cấp để xem xét giải quyết yêu cầu của nguyên đ n.

ét giấy nh n n đề ngày 03/11/2020 là ản ch nh, có n i dung về việc ông Nguyễn Văn L còn n tiền mua cám của ông T số tiền 409.358.000 đ ng. Ng i làm ch ng Nguyễn Thị Tuyết M là chị dâu của ông L, c ng chăn nuôi gà tại ấp L1, x L2 và là ng i c ng mua cám v i ông L ở ch ông T xác định ông Nguyễn Văn L có mua cám tại cửa hàng của ông Nguyễn Thanh T và ông T còn thuê xe của ông L để chở về, do làm ăm thua l nên ông L không thanh toán đ c tiền cám cho ông T, ông T c ng đ xuống nhà đòi tiền cám nhiều lần nh ng ông L cố t nh trốn tránh. Nh v y, có c sở xác định: i a ông T v i ông L đ thiết l p quan hệ mua án tài sản, ông T là ên án, còn ông L là ên mua, t ng số tiền mua cám là 626.778.000 đ ng. Ông L đ thanh toán đ c cho ông T 175.000.000 đ ng, tiền thuê xe của ông L là 29.420.000 đ ng. Ông T h tr tiền v c xin cho ông L là 13.000.000 đ ng. Ông L còn n của ông T là 409.358.000 đ ng. Ông T đ thông áo nhiều lần nh ng ông L v n không thực hiện việc trả n là L đ vi phạm ngh a vụ của ên mua. Yêu cầu của ông T về việc u c ông L thanh toán số tiền 409.358.000 đ ng là có căn c chấp nh n.

Do ông T không yêu cầu ông L thanh toán tiền l i ch m trả nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Quan điểm về n i dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn c và ph h p quy định pháp lu t.

Án ph dân sự s thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đ n đ c chấp nh n nên ị đ n phải chịu án ph dân sự s thẩm là 20.374.000 đ ng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 162, 180, 217, 227, 228, 266, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;

- Căn c các Điều 430, 431, 434, 440 của B lu t Dân sự năm 2015;

- Căn c Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy an th ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Thanh T đối v i ông Nguyễn Văn L về việc “tranh chấp h p đ ng mua tài sản”.

Bu c ông Nguyễn Văn L phải thanh toán cho ông Nguyễn Thanh T số tiền 409.358.000 đ ng ( ốn trăm l ch n triệu a trăm năm m i tám ngàn đ ng).

Kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo m c l i suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của B lu t Dân sự năm 2015 t ng ng v i số tiền và th i gian ch a thi hành án.

2. Án ph dân sự s thẩm:

Ông Nguyễn Văn L phải chịu 20.374.000 đ ng (hai m i triệu a trăm ảy m i ốn ngàn đ ng).

Hoàn trả cho ông Nguyễn Thanh T 10.187.000 đ ng m i triệu m t trăm tám m i ảy ngàn đ ng tiền tạm ng án ph đ n p theo iên lai thu số AA/2016/0045891 ngày 15 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh D ng.

3. Quyền kháng cáo:

Nguyên đ n có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/12/2021).

Bị đ n v ng m t có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nh n đ c ản án ho c ản án đ c niêm yết theo quy định pháp lu t.

4. Tr ng h p ản án đ c thi hành án theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ