vanban.org

Bản án 71/2020/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim A ly hôn với ông Dương Minh C.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số TU/2019/0004513 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Bà A đã n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim A- Dương Minh C"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim A ly hôn với ông Dương Minh C.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẤT ĐỎ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2020/HNGĐ-ST
Ngày 15- 12-2020
V/v: Tranh chấp yêu cầu ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẤT ĐỎ, TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Kim Thủy

Ông Nguyễn Văn Hà

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ.

Ngày 15 tháng 12 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 320/2020/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 11 năm 2020 về tranh chấp yêu cầu ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2020/QĐST-HNGĐ ngày 27 tháng 11 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim A- sinh năm: 1998

Địa chỉ: 156 ấp P, xã T, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Bị đơn: Ông Dương Minh C - sinh năm: 1994

Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 07 tháng 9 năm 2020 và lời khai tại Tòa án, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Kim A trình bày:

Vào năm 2019, ông Nguyễn Thị Kim A và bà Dương Minh C tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 64 ngày 04/9/2019).

Vợ chồng chung sống hạnh phúc được vài tháng thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình hai vợ chồng không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, không còn tin tưởng, yêu thương lẫn nhau. Vì vậy, bà A và ông C thường xuyên xảy ra cãi vả, không còn có tiếng nói chung, sống chung không mang lại hạnh phúc và mâu thuẫn mỗi lúc trầm trọng nên ly thân nhau từ tháng 01 năm 2020 đến nay.

Trong thời gian ly thân, hai bên không gặp nhau để bàn chuyện hàn gắn. Nay, bà A xác định mâu thuẫn đã quá trầm trọng, không thể quay về đoàn tụ để xây dựng gia đình hạnh phúc nên yêu cầu ly hôn.

Về con chung: Bà A xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà A xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn là ông Dương Minh C: Trong suốt quá trình Tòa án giải quyết, đã được tống đạt hợp lệ nhiều lần nhưng không đến nên không thể lấy ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bị đơn ông Dương Minh C hiện nay có nơi đăng ký hộ khẩu tại huyện Đất Đỏ nên căn cứ theo khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A và bị đơn ông Dương Minh C đều có đơn xin xét xử vắng mặt nên căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà A và ông C.

Về nội dung:

Về yêu cầu ly hôn:

Xét quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Kim A và ông Dương Minh C trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Do vậy, theo quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đủ cơ sở xác định là hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống, bà Nguyễn Thị Kim A xác định vợ chồng xảy ra mâu thuẫn do tính tình không hợp nhau, bất đồng trong quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cải vã lẫn nhau.Vì vậy, đời sống hôn nhân không hạnh phúc, chỉ sống chung với nhau được 4 tháng, sau đó ly thân nhau cho đến nay. Nay, bà A xác định hai vợ chồng không thể quay về đoàn tụ vì không còn tình cảm dành cho nhau nên yêu cầu ly hôn.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập ông C đến tham gia phiên hòa giải nhằm tạo điều kiện cho các bên quay về đoàn tụ nhưng ông C không đến mà có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt, bỏ mặc bà A muốn làm gì thì làm, điều đó cho thấy ông C không có thiện chí hàn gắn quan hệ hôn nhân của mình. Theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì “Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau” nhưng vợ chồng bà A từ khi đăng ký kết hôn chỉ ở chung với nhau được 4 tháng, sau đó ly thân không sống chung với nhau nữa mà không vì điều kiện bất khả kháng nào; khi ly thân hai bên không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ chia sẽ lẫn nhau. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng giữa bà A và ông C đã trở nên trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ khoản 01 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà A.

Về nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Kim A xác định không có, không ai yêu cầu nên không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim A xác định không có, không ai yêu cầu nên không xem xét.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Ông Dương Minh C không phải chịu án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường Vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Kim A ly hôn với ông Dương Minh C.

2. Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số TU/2019/0004513 ngày 04 tháng 11 năm 2020 của Cơ quan Thi hành án dân sự huyện Đất Đỏ. Bà A đã nộp đủ tiền án phí.

- Ông Dương Minh C không phải chịu án phí.

3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ