- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn của chị Lê Thị Th H xin ly hôn với anh Phan Văn R. Cho chị Lê Thị Th H ly hôn với anh Phan Văn R.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2020/HNGĐ-ST Ngày: 22-9-2020 Về việc:“Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU
TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Trọng Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Phúc.
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Quyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Trong ngày 22 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 496/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2020/QĐST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu Huệ, sinh năm 1981; nơi cư trú: Tổ 6, ấp Hội Tân, xã Tân Hội, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có Đơn xin vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Phan Văn Rang, sinh năm 1980; nơi cư trú: Tổ 7B, ấp Thạnh Hưng, xã Thạnh Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh – có Đơn xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tại Đơn khởi kiện và qua lời trình bày trong quá trình giải quyết, tại phiên tòa xét xử nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R sống chung với nhau năm 2019, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Đông, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh ngày 25-01-2019, hôn nhân tự nguyện. Trong thời gian sống chung, vợ chồng phát sinh nhiều nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng ý kiến, không hợp nhau, không còn tình cảm, đến khoảng tháng 7 năm 2020 thì vợ chồng ly thân cho đến nay.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Nếu có ai khởi kiện thì chị đồng ý giải quyết ở vụ án khác.
Nay chị Lê Thị Th H yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn R.
* Ý kiến của bị đơn anh Phan Văn R trình bày trong quá trình giải quyết vụ án nhƣ sau:
Anh Phan Văn R thống nhất với phần trình bày của chị H về thời gian tìm hiểu và đăng ký kết hôn, mâu thuẫn do chị H bỏ nhà đi với người đàn ông khác, con chung, tài sản chung, nợ chung là đúng (Bút lục 15). Nay chị Lê Thị Th H xin ly hôn thì anh Phan Văn R đồng ý ly hôn. Anh Phan Văn R có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa, Hội đồng xét xử, các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Th H đối với anh Phan Văn R. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có. Đương sự phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án, chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 tiến hành xét xử vắng mặt chị Lê Thị Th H, anh Phan Văn R.
Về quan hệ hôn nhân: Xét tình cảm vợ chồng giữa chị Lê Thị Thu H, anh Phan Văn R đã có mâu thuẫn, không còn thương yêu quý trọng, chăm sóc giúp đỡ nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã ly thân một thời gian dài. Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H giữ nguyên yêu cầu ly hôn và anh Phan Văn R cũng đồng ý ly hôn (Bút lục 15). Bên cạnh đó, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh cũng đề xuất ý kiến giải quyết cho chị Lê Thị Th H ly hôn với anh Phan Văn R nên Hội đồng xét xử xét thấy cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Lê Thị Th H với anh Phan Văn R là phù hợp. Cho chị Lê Thị Th H được ly hôn với anh Phan Văn R.
Về con chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R trình bày không có.
Về tài sản chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R trình bày không có.
Về án phí: Chị Lê Thị Th H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, 53, 54, 56, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn của chị Lê Thị Th H xin ly hôn với anh Phan Văn R. Cho chị Lê Thị Th H ly hôn với anh Phan Văn R.
2. Về con chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R trình bày không có.
3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Lê Thị Th H và anh Phan Văn R trình bày không có.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Thị Th H phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001013 ngày 17-8-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị Lê Thị Th H đã nộp đủ án phí.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc tống đạt hợp lệ./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyện Tân Châu Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; - Các đương sự; - UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn; - Hồ sơ vụ án; - Lưu (Hi). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trần Trọng Hiếu |