vanban.org

Bản án 71/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Kim N, chị Lê Kim N được ly hôn với anh Sơn Hạnh P.

Về nuôi con chung: Chị Lê Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Sơn Lê Kim Q, sinh ngày 05/02/2005 và Sơn Lê Khánh B, sinh ngày 01/11/2009. Anh Sơn Hạnh P không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Kim N, chị Lê Kim N được ly hôn với anh Sơn Hạnh P.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 21-9-2020
V/v tranh chấp xin ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Mỹ Phương.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Huỳnh Minh Chiến.

Bà Bùi Ngọc Dung.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Thế Bắc là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.

Ngày 21 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ngọc Hiển xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 136/2020/TLST–HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 49/2020/QĐST – HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Kim N, sinh năm 1978 (có mặt).

Cư trú tại: Ấp Đ, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Sơn Hạnh P, sinh năm 1977 (vắng mặt).

Cư trú tại: Ấp Đ, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG CỦA VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai đề ngày 04/6/2020 nguyên đơn chị Lê Kim N trình bày:

Về hôn nhân: Chị và anh Sơn Hạnh P tự tìm hiểu và kết hôn vào năm 2004, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Ng, tỉnh Cà Mau. Trong cuộc sống vợ chồng thường xuyên bất hòa do bất đồng quan điểm và xảy ra cự cãi, tính tình không còn phù hợp. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Sơn Hạnh P.

Về nuôi con chung: Gồm có 02 người con tên Sơn Lê Kim Q, sinh ngày 05/02/2005 và Sơn Lê Khánh B, sinh ngày 01/11/2009. Hiện hai cháu đang sống cùng chị. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng.

Về chia tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Sơn Hạnh P đã được Tòa án tống đạt Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử và đã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng anh Sơn Hạnh P vẫn vắng mặt và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa chị N bảo lưu quan điểm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Sơn Hạnh P đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Sơn Hạnh P.

Về hôn nhân: Chị Lê Kim N và anh Sơn Hạnh P tìm hiểu, tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2004 và đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau theo giấy chứng nhận kết hôn số 21 năm 2004 đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Chị N nhận thấy cuộc sống của anh chị có nhiều bất hòa, hôn nhân không còn hạnh phúc nên chị N yêu cầu ly hôn, anh P không có ý kiến phản hồi. Hội đồng xét xử xét thấy: Mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng của chị N và anh P là có xảy ra, giữa vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nếu duy trì hôn nhân cũng không đem lại hạnh phúc cho anh chị. Xét thấy, mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Lê Kim N, chị N được ly hôn với anh Sơn Hạnh P.

Về nuôi con chung: Gồm có 02 người con tên Sơn Lê Kim Q, sinh ngày 05/02/2005 và Sơn Lê Khánh B, sinh ngày 01/11/2009. Hiện hai cháu đang sống cùng chị N. Sau khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng. Anh P không có ý kiến về yêu cầu nuôi con của chị N.Theo đơn nguyện vọng cháu Q, cháu B đều có nguyện vọng được sống cùng chị N. Yêu cầu của chị Nphù hợp với nguyện vọng của cháu Q, cháu B. Chị Nđủ điều kiện để nuôi con nên căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình để chị Ntiếp tục nuôi dưỡng cháu Sơn Lê Kim Q, sinh ngày 05/02/2005 và Sơn Lê Khánh B, sinh ngày 01/11/2009. Đương sự không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét. Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở.

Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

Án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án thì án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Kim N phải chịu 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006203 ngày 04/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Sơn Hạnh P.

Căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Kim N, chị Lê Kim N được ly hôn với anh Sơn Hạnh P.

2. Về nuôi con chung: Chị Lê Kim N được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Sơn Lê Kim Q, sinh ngày 05/02/2005 và Sơn Lê Khánh B, sinh ngày 01/11/2009.

Anh Sơn Hạnh P không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm con để gây ảnh hưởng đến việc nuôi con của chị Lê Kim N.

3. Về chia tài sản: Không xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm chị Lê Kim N phải chịu 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0006203 ngày 04/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hiển được chuyển thu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ