- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kiều O với anh Phạm Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2019/HNGĐ-ST Ngày: 18-10-2019 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Bích Hằng
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Hải Đường;
2. Ông Trần Hữu Thiện.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Tuyết Mai – Thư ký Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu tham gia phiên tòa: Ông Phan Thanh Nhã, Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 459/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 78/2019/QĐXX ngày 27 tháng 9 năm 2019, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều O, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số 49, tổ 19, ấp Ninh Hưng 1, xã Chà Là, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số 76, tổ 4, ấp Ninh Hòa, xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 30 tháng 7 năm 2019, quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị Kiều O trình bày:
Chị và anh N tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2012, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị và anh N sống hạnh phúc được thời gian đầu. Từ năm 2013 đến nay phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh N mê chơi, không lo làm ăn, cờ bạc, thế xe. Anh N không chịu đi làm kiếm tiền nuôi con mà chị còn phải làm nuôi anh N, yêu cầu chị đưa tiền đi chơi, xe chị mua chiếc nào về cũng lấy thế. Chị và anh N đã ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Mấy năm nay chị cũng muốn ly hôn nhưng bị anh N đe dọa giết chị nên chị không dám làm đơn. Chị chịu đựng hết nổi nên mới làm đơn xin ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Phạm Trâm A, sinh ngày: 15-01-2013. Hiện con chung đang sống cùng với chị. Ly hôn chị xin nuôi con chung, không yêu cầu anh N cấp dưỡng. Anh N được quyền thăm con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh N đã được Tòa án Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do nên không có ý kiến trình bày.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh trình bày:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền theo Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa sơ thẩm dân sự; Thư ký đã thực hiện đúng theo quy định pháp luật.
- Về chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin giải quyết vắng mặt. Bị đơn vắng mặt không có lý do Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
- Đề nghị giải quyết vụ án: Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O đối với anh N; Về con chung: Giao con chung cho chị O tiếp tục nuôi dưỡng, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung; Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí dân sự sơ thẩm chị O phải chịu theo quy định của pháp luật.
- Kiến nghị khác: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Chị O có đơn xin giải quyết vắng mặt. Anh N đã được Tòa án Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. Tòa án xét xử vắng mặt chị O, anh N theo Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét về quan hệ hôn nhân: Chị O xác định tự nguyện sống chung với anh N từ năm 2017, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Bàu Năng, Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Xét về mâu thuẫn vợ chồng: Chị O và anh N sống hạnh phúc được thời gian đầu. Từ năm 2013 đến nay phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh N mê chơi, không lo làm ăn, cờ bạc, thế xe. Anh N không chịu đi làm kiếm tiền nuôi con mà còn bắt chị O nuôi, bắt chị đưa tiền đi chơi, thế xe của chị O. Chị O và anh N đã ly thân từ đầu năm 2019 cho đến nay. Anh N không lên Tòa án để hàn gắn vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm vợ chồng chị O, anh N không còn, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không có khả năng đoàn tụ vợ chồng. Căn cứ Điều 51 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị O, anh N.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Phạm Trâm A, sinh ngày: 15-01-2013. Hiện con chung đang sống cùng với chị O. Ly hôn chị O xin được nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu cấp dưỡng. Anh N không đến Tòa án để hòa giải về con chung. Hội đồng xét xử giao con chung cho chị O tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở là phù hợp với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nhận xét và quan điểm nêu trên của Viện kiểm sát nhân dân huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh là có căn cứ.
Về án phí: Theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án chị O là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Thị Kiều O với anh Phạm Văn N.
Chị Nguyễn Thị Kiều O được ly hôn với anh Phạm Văn N.
2. Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Phạm Trâm A, sinh ngày: 15-01-2013. Giao con chung cho chị O trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Chị O không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều O phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền án phí sơ thẩm dân sự nhưng được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí khởi kiện chị O đã nộp theo biên lai thu số 0003568 ngày 02-8-2019 của Chi cục thi hành án dân sự Huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh. Chị O đã nộp xong án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
6. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND. tỉnh Tây Ninh; - VKSND. Huyện Dương Minh Châu; - CCTHADS. Huyện Dương Minh Châu; - UBND. Xã Bàu Năng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Dương Thị Bích Hằng |