vanban.org

Bản án 71/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 51, Điều 53,Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị T đối với anh Huỳnh Văn Đ. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thủy T2, sinh năm 2014 cho anh Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị T - Huỳnh Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 51, Điều 53,Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 08-7-2019
V/v “Tranh chấp ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Minh Hoàng

2. Bà Phạm Thị Nhâm

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị An, Thư ký Tòa án nhân dân huyện ĐH.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà:Ông Trần Trung Kiên -Kiểm sát viên.

Ngày 08 tháng 7 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số:143/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2019về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 80/2019/QĐXX-ST ngày 04 tháng 6 năm 2019giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:Chị Trương Thị T, sinh năm 1996

Địa chỉ: Ấp NT, xã NQ, huyện HD, tỉnh Bạc Liêu.

2. Bị đơn:Anh Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp LĐ, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Đ vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Trương Thị T trình bày: Chị với anh Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã LĐT vào năm 2014. Vợ chồng chịthường xuyên xảy ra mâu thuẫn và hiện nay vợ chồng chịkhông còn sống với nhau. Anh chị có 01 người con chung tên Huỳnh Thủy T2, sinh năm 2014, hiện cháu T2 đang sống với anh Đ.Chị và anh Đ không có tài sản chung và nợ chung. Chị yêu cầu được ly hôn với anh Đ vì cảm thấy mối quan hệ hôn nhân không thể hàn gắn được nữa. Chịđồngý giao con chung cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Anh Huỳnh Văn Đ được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không rõ lý do.

Đại diện địa phương xác định anh Đ có hộ khẩu thường trú tại ấp Lập Điền, xã LĐT, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu. Do anh Đ thường xuyên đi làm nên địa phương cũng không rõ tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Đ như thế nào.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 71.Bị đơn không chấp hành đúng quy định tại Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:Đề nghị áp dụng Điều 28, Điều 35, Điều 39, điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của chị Trương Thị T đối với anh Huỳnh Văn Đ. Giao cháu Huỳnh Thủy T2 cho anh Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Buộc chị Trương ThịT phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

Về thủ tục tố tụng: Anh Huỳnh Văn Đ được triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vắng mặt. Chị Trương Thị T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt. Xét thấy, sự vắng mặt của chị T và anh Đ không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của Anh, Chị và không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt anh Đ và chị T theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị T và anh Huỳnh Văn Đ chung sống với nhau, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị T và anh Đ là tự nguyện và hợp pháp. Chị T xác định đã không còn sống chung với anh Đ, chị thật sự không còn tình cảm với anh Đ và không thể hàn gắn được mối quan hệ hôn nhân. Hội đồng xét xử nhận thấy, cuộc sống hôn nhân giữa chị Tvà anh Đ đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T.

Về con chung: Hiện nay cháu Huỳnh Thủy T2 đang sống với anh Huỳnh Văn Đ, chị T cũngđồng ý giao cháu T2 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Hộiđồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của chị T, giao cháu Huỳnh Thủy T2 sinh năm 2014 cho anh Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng: Đương sự không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Vềtài sản chung và nợ chung: Chị Trương Thị T xác định không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Nguyên đơn Trương Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 51, Điều 53,Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trương Thị T đối với anh Huỳnh Văn Đ.

2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Thủy T2, sinh năm 2014 cho anh Huỳnh Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Trương Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

3. Về cấp dưỡng: Không xem xét, giải quyết.

4. Vềtài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

5. Về án phí: Chị Trương Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Chị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu T số 0003562 ngày 18/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐH được chuyển thu án phí.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản ản hoặc ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ