vanban.org

Bản án 71/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị N ly hôn anh Hạ Huy M.

Về con chung: Giao cháu Hạ Huy K, sinh ngày 22 tháng 05 năm 2016 cho chị Bạch Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến khi con chung thành niên (đủ 18 tu i) hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho anh Hạ Huy M đến khi các bên có yêu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị N ly hôn anh Hạ Huy M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 05/9/2019
V/v tranh chấp: Xin ly hôn, nuôi
con chung.

NNHHÂÂNN DDAANNHH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Tiến Lợi

2. Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội tham gia phiên tòa: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 05 tháng 9 năm 2019, tại phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 141/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp “Xin ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2019/ QĐXXST – HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 50/2019/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Bạch Thị N, sinh năm 1991.

Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn K, xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hạ Huy M, sinh năm 1986.

Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn K, xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện xin ly hôn và n t khai của Nguyên đơn - Chị Bạch Thị N trình bày:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị tự nguyện kết hôn với anh Hạ Huy M có đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 1 năm 2015 tại UBND xã M, huyện C. Sau khi kết hôn, v chồng chung sống với nhau tại nhà anh M. Khoảng đầu năm 2018 thì v chồng thư ng xuyên cãi nhau do anh M mải chơi không tu chí làm ăn, thư ng xuyên ghen tuông vô cớ và kiểm soát cuộc sống của chị N một cách thái quá. Chị N đã khuyên can rất nhiều nhưng anh M không thay đ i nên chị N đã b về nhà bố mẹ đ sinh sống từ tháng 4 năm 2018. Từ khi ly thân đến nay anh M không quan tâm, h i han đến cuộc sống của hai mẹ con. Nay chị N xác định không còn tình cảm với chồng nên xin ly hôn anh Hạ Huy M.

- Về con chung: V chồng có 01 con chung là cháu Hạ Huy K, sinh ngày 22 tháng 05 năm 2016. Từ khi ly thân cháu K cùng với chị N. Nguyện v ng của chị N là xin nuôi cháu Khôi, không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị N, anh M không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Bị đơn anh Hạ Huy M đ đư c Tòa án triệu t p đ n Tòa để ghi l i trình ày ý ki n v việc chị N xin ly hôn và hòa gi i nhưng anh M không đ n Tòa trình ày.

Tòa án đ ghi l i hai của ông Hạ Huy T là bố của anh Hạ Huy M tr nh bày: V chồng chị N và anh M ly thân với nhau từ khi anh M b nhà đi, chị N b về nhà bố mẹ đ . Từ khi chị N b về nhà bố mẹ đ sinh sống, chị N không qua lại thăm h i nhà ông hay cho cháu Khôi về thăm ông bà nội. Hiện con chung của chị N và anh M là cháu Hạ Huy Khôi đang với chị N. Trong quá trình giải quyết, Tòa án đã tống đạt văn bản tố tụng cho ông Tăng, ông Tăng cam kết giao lại cho anh M.

3. Ý ki n trình ày của các đương s tại phiên tòa:

- Chị Bạch Thị N giữ nguyên yêu cầu kh i kiện xin đư c ly hôn với anh Hạ Huy M. Sau ly hôn, Chị N xin đư c tiếp tục nuôi dư ng con chung không yêu cầu anh M phải cấp dư ng nuôi con chung. Về tài sản chung, công n chung và công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Anh Hạ Huy M vắng mặt tại phiên tòa nên không có ý kiến.

4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát iểu ý ki n:

- Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm Hội đồng xét xử nghị án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký là đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật, bị đơn không chấp hành đầy đủ quy định pháp luật về quyền ngh a vụ của đương sự.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 51, 53,56, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn, xử cho chị Bạch Thị N ly hôn anh Hạ Huy M. Giao cho chị N chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con chung đến khi con đủ 18 tu i hoặc đến khi có quyết định thay đ i khác. Anh Hạ Huy M không phải đóng góp cấp dư ng nuôi con chung.

Về án ph : Chị N phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, l i khai của đương sự trong vụ án, Tòa án nhận định:

Về tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ thụ lý giải quyết vụ án Hôn nhân và gia đình theo đơn kh i kiện xin ly hôn, nuôi con chung của Chị N là đúng thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, nguyên đơn có mặt, bị đơn đã đư c triệu tập h p lệ 2 lần nhưng vắng mặt vì vậy Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị N và anh Hạ Huy M trên cơ s tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 27 tháng 01 năm 2015 tại UBND xã M, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội là h p pháp. Kết quả thu thập chứng cứ về tình trạng hôn nhân của chị N và anh M thể hiện: Trong th i kỳ hôn nhân, v chồng phát sinh mâu thuẫn anh M không tu chí làm ăn, không quan tâm đến gia đình v chồng thư ng xuyên cãi nhau, hiện đã ly thân đư c gần 2 năm nay.

Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị N và anh M là trầm tr ng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên chấp nhận cho chị N đư c ly hôn anh M là phù h p quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Chị N, anh M có 01 con chung là cháu Hạ Huy K, sinh ngày 22 tháng 05 năm 2016. Hiện cháu K đang với chị N, Chị N có nguyện v ng xin đư c tiếp tục nuôi con chung. Vì vậy, giao con chung cho chị Bạch Thị N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung thành niên (đủ 18 tu i) hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bạch Thị N tự nguyện không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung nên tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho anh M đến khi có yêu cầu.

Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Bạch Thị N, anh Hạ Huy M không có, không đề nghị nên không xem xét.

Về án ph : Chị Bạch Thị N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát huyện Chương Mỹ tại phiên tòa phù h p với nhận định của Hội đồng xét xử nên đư c chấp nhận.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ: các Điều 56, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 266, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

2. Xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị N ly hôn anh Hạ Huy M.

- Về con chung: Giao cháu Hạ Huy K, sinh ngày 22 tháng 05 năm 2016 cho chị Bạch Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục đến khi con chung thành niên (đủ 18 tu i) hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án. Tạm hoãn việc cấp dư ng nuôi con chung cho anh Hạ Huy M đến khi các bên có yêu cầu.

Anh Hạ Huy M có quyền đư c đi lại thăm nom con chung, không ai đư c cản tr ; nhưng không đư c lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gây ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung.

3.Về án phí: Chị Bạch Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, đư c đối trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án ph số AA/2015/0004134 ngày 3/7/2019) tại Chi cục Thi hành án huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

4. Quyền kháng cáo: Án xử công khai sơ thẩm; Chị Bạch Thị N có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Hạ Huy M có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

Cỡ chữ