vanban.org

Bản án 71/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tố tụng dân sự năm 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 71/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 15-5-2019.
V/v tranh chấp “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;

2. Bà Phan Thị Nga.

Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương – Thư ký Tòa án nhân dân

huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 15 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 116/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 02 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 86/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Huỳnh Thị Mỹ P – Sinh năm 1990 (Có mặt).

Địa chỉ: p Mỹ T, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

Ch ở hiện nay: Số 109, t 02, ấp H, x H, huyện P, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Bùi Hữu X – Sinh năm 1983 (Vắng mặt).

Địa chỉ: p Mỹ T, x M, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, và các lời khai nguyên đơn bà Huỳnh Thị Mỹ P trình

bày: Bà và ông Bùi Hữu X cưới nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn, hôn nhân do mai mối và được cha mẹ quyết định. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng cờ bạc gây nợ nần không quan tâm lo lắng cho vợ con, chồng có người phụ nữ khác. Vợ chồng ly thân từ tháng 8 năm 2018 cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Bùi Hữu X. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Thị Cẩm T – Sinh ngày 14/11/2010 và Bùi Khánh D – Sinh ngày 04/12/2013 hiện nay đang sống với bà. Sau khi ly hôn bà P yêu cầu được nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Tự th a thu n không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: Không có. Hiện nay bà đang làm ở công ty bao bì Việt Hoa tại Tiền Giang, lương m i tháng 9.000.000 đồng, đủ nuôi con ăn học. Bị đơn ông Bùi Hữu X trình bày: Thống nhất với vợ về thời gian cưới nhau, thời gian sống chung, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ có người đàn ông khác nên vợ chồng không sống chung từ tháng 8 năm 2018 cho đến nay. Nay vợ yêu cầu ly hôn ông đồng ý. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Bùi Thị Cẩm T – Sinh ngày 14/11/2010 và Bùi Khánh D – Sinh ngày 04/12/2013 hiện nay đang sống vợ. Sau khi ly ông yêu cầu được nuôi 02 con chung, không yêu cầu vợ cấp dư ng nuôi con. Về quan hệ tài sản chung: Tự th a thu n không yêu cầu tòa án giải quyết. Về quan hệ nợ chung: Không có. Hiện nay ông làm công việc lái tàu thuê chở đất làm gạch, m i chuyến tôi được trả công 700.000 đồng, công việc cũng n định đủ nuôi con.

Tòa án đ tiến hành hòa giải nhưng các bên không th a

thu n được.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:

- Về thủ tục tố tụng: [1] Bà Huỳnh Thị Mỹ P yêu cầu ly hôn với ông Bùi Hữu X. Ông X có nơi cư trú tại ấp Mỹ T, x M, huyện C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự [2] Bị đơn ông Bùi Hữu X đ được Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông X theo quy định tại Điều 227 của Bộ lu t tố tụng dân sự là có căn cứ.

- Về nội dung: [3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thị Mỹ P và ông Bùi Hữu X chung sống với nhau vào năm 2009 có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của ông bà được pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Theo bà P trình bày vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do chồng cờ bạc gây nợ nần không quan tâm lo lắng cho vợ con, chồng có người phụ nữ khác nên vợ chồng ly thân từ tháng 8 năm 2018 cho đến nay. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Bùi Hữu X. Ông Bùi Hữu X cho rằng vợ chồng mâu thuẫn là do vợ có người đàn ông khác nên vợ chồng không sống chung từ tháng 8 năm 2018 cho đến nay. Nay vợ yêu cầu ly hôn ông đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thuẫn của ông bà đ trầm trọng không thể hàn gắn, bà P yêu cầu ly hôn được ông X đồng ý do đó cần công nh n sự th a thu n ly hôn này là phù hợp với Điều 55 Lu t hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Bà P và ông X đều xác định vợ chồng có 02

con chung tên Bùi Thị Cẩm T – Sinh ngày 14/11/2010 và Bùi Khánh D – Sinh ngày 04/12/2013 hiện nay đang sống bà P. Bà P và ông X đều có nguyện vọng được nuôi con chung sau khi ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy từ lúc vợ chồng không còn sống chung đến nay bà P là người trực tiếp nuôi dư ng con chung nên tình cảm, tâm tư gắn liền với người nuôi dư ng. Nếu thay đ i sẽ làm ảnh hưởng đến tâm lý cũng như sự phát triển bình thường của các con. Mặc khác ngày 12/3/2019 Tòa án đ tiến hành ghi nh n ý kiến của cháu Bùi Thị Cẩm T và cháu cũng có nguyện vọng được tiếp tục sống chung với mẹ. Do đó cần để bà P tiếp tục nuôi con là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình xét nên chấp nh n.

Do bà Huỳnh Thị Mỹ P không yêu cầu ông Bùi Hữu X cấp dư ng nuôi

con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về quan hệ tài sản chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ P và ông Bùi Hữu X

thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự th a thu n nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ P và ông Bùi Hữu X

thống nhất trình bày không có nợ chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Huỳnh Thị Mỹ P phải chịu án phí sơ thẩm theo quy

định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t

tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình

2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng

án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Thị Mỹ P.

- Về quan hệ hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa bà Huỳnh

Thị Mỹ P và ông Bùi Hữu X.

Giấy chứng nh n kết hôn số 90, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân x

Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 28 tháng 3 năm 2014 không còn giá trị pháp lý.

- Về quan hệ con chung: Bà Huỳnh Thị Mỹ P được tiếp tục trông nom,

chăm sóc, nuôi dư ng và giáo dục con 02 chung tên tên Bùi Thị Cẩm T – Sinh ngày 14/11/2010 và Bùi Khánh D – Sinh ngày 04/12/2013. Ông Bùi Hữu X không phải cấp dư ng nuôi con chung.

Bà Huỳnh Thị Mỹ P cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được

cản trở ông Bùi Hữu X trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Ghi nh n bà Huỳnh Thị Mỹ P và ông Bùi

Hữu X thống nhất tài sản chung để vợ chồng tự th a thu n nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ghi nh n hai bên xác định không có nợ chung,

nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t nếu có người khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì bà bà Huỳnh Thị Mỹ P và ông Bùi Hữu X vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Thị Mỹ P phải chịu án phí hôn

nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012554 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 11 tháng 02 năm 2019. Bà P đ nộp xong.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ

ngày tuyên án.Đương sự vắn mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ