vanban.org

Bản án 71/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 414A/32, ấp P1, xã Q, huyện H, tỉnh L. -Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 277/21, ấp P2, xã H, huyện H, tỉnh L. 2.

TAND Tỉnh Vĩnh Long; VKSND huyện Long Hồ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thanh T- Nguyễn Thanh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 414A/32, ấp P1, xã Q, huyện H, tỉnh L. -Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 277/21, ấp P2, xã H, huyện H, tỉnh L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2018/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 13 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG HỒ, TỈNH VĨNH LONG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: -Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Công Bằng -Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hưng

2. Ông Nguyễn Văn Trước

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147, 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ Điều 3, 27 của Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 295/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đọa đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: -Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 414A/32, ấp P1, xã Q, huyện H, tỉnh L. -Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: Số 277/21, ấp P2, xã H, huyện H, tỉnh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh T và anh Nguyễn Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn. -Về con chung: Chị T và anh T thỏa thuận giao cháu Nguyễn Võ Thanh T, sinh ngày 09/8/2011 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng theo nguyện vọng của cháu T. Anh T có quyền tới lui thăm nom và chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở. -Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. -Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. -Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết. -Về án phí: Chị T tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo lai thu số 0001658 ngày 05/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ