- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bả n án số : 71/2018/KDTM- ST Ngày: 24-7-2018 V/v Tranh chấ p hợ p đồ ng mua bán hàng hóa. |
NHÂN DANH
NƯ Ớ C CỘ NG HÒA XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N TÂN PHÚ – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩ m phán – Chủ tọ a phiên tòa: Bà Trầ n Thị Thanh T
Các Hộ i thẩ m nhân dân:
1. Bà Đặ ng Thị Thị N
2. Ông Kim Thái H
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Ngọ c N, Thư k ý Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú tham gia phiên tòa: Bà Đặ ng Thị Thu H- Kiể m sát viên.
Ngày xx tháng xx năm 20xx, tạ i Trụ sở Tòa án nhân dân quậ n TP, thành phố HCM xét xử sơ th ẩ m công khai vụ án Kinh doanh thương m ạ i thụ lý số xx/20xx/TLST- KDTM ngày xx tháng xx năm 20xx về việ c “Tranh chấ p Hợ p đồ ng mua bán hàng hóa” theo Quyế t đị nh đưa v ụ án ra xét xử số xxx/20xx/QĐXXST-KDTM ngày xx tháng xx năm 20xx và Quyế t đị nh hoãn phiên tòa số xx/20xx/QĐ-HPT ngày xx tháng xx năm 20xx, giữ a các đương sự :
1. Nguyên đơn : Công ty Cổ Phầ n KVT,
Đị a chỉ chi nhánh: 157-159 SH, Phư ờ ng xx, Quậ n xx, TP. HCM,
Ngư ờ i đạ i diệ n theo ủ y quyề n: Bà Nguyễ n Duy L, sinh năm 19xx;
2. Bị đơn: Công ty TNHH TMDVXD KP,
Đị a chỉ : xxx TQ, phư ờ ng TQ, quậ n TP, TP. HCM,
Ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t: Bà Nguyễ n Thị Thúy H, Giám đố c.
3. Ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan:
Ông Đỗ Kiế n Đ,
Đị a chỉ : xxx TQ, phư ờ ng TQ, quậ n TP, TP. HCM.
NỘ I DUNG VỤ ÁN :
Tạ i đơn khở i kiệ n, bả n tự khai, biên bả n họ p kiể m tra việ c giao nộ p, tiế p cậ n, công khai chứ ng cứ , Công ty Cổ Phầ n KVT, ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp là Bà Nguyễ n Duy L trình bày:
Công ty Cổ Phầ n KVT (viế t tắ t là công ty VT) và Công ty TNHH TMDVXD KP (viế t tắ t là công ty KP) ký Hợ p đồ ng nguyên tắ c bán hàng số xxx/CNKVT-HĐTT20xx ngày xx/xx/xxxx, nộ i dung công ty VTgiao cho công ty KP tiêu thụ sả n phẩ m các loạ i khóa, bả n lề , clemon;
Chủ ng loạ i và số lư ợ ng: Theo thự c tế sả n xuấ t củ a nguyên đơn và kh ả năng thanh toán củ a công ty KP;
Đơn giá s ả n phẩ m đư ợ c nguyên đơn quy đ ị nh theo từ ng thờ i điể m (có kèm bả ng giá); Giá bị đơn thanh toán cho nguyên đơn là giá thanh toán thể hiệ n trong các hóa đơn (bao g ồ m giá gố c và thuế giá trị gia tăng);
Điề u 4 củ a Hợ p đồ ng quy đị nh phương th ứ c thanh toán là 01 lầ n vào ngày 26 đế n 30 hàng tháng.
Theo biên bả n xác nhậ n công nợ ngày xx/xx/xxxx do hai ký nhậ n, thì tổ ng giá trị hàng nguyên đơn giao cho b ị đơn là 1.436.583.113 đồ ng và tiề n nợ củ a bị đơn từ các kỳ trư ớ c là 16.084.990 đồ ng. Bị đơn đ ã thanh toán cho nguyên đơn 1.071.830.914 đ ồ ng, còn nợ 380.837.189 đồ ng.
Theo biên bả n xác nhậ n công nợ ngày xx/xx/xxxx giữ a nguyên đơn và Ông Đỗ Kiế n Đ (chồ ng củ a bà Hvà cũ ng là thành viên củ a công ty KP) thì bị đơn c òn nợ nguyên đơn s ố tiề n là 309.998.562 đồ ng. Sau đó bị đơn đ ã thanh toán cho nguyên đơn 5.000.000 đ ồ ng, còn nợ 304.998.562 đồ ng.
Nguyên đơn đ ã nhiề u lầ n yêu cầ u nhưng b ị đơn v ẫ n không thanh toán số nợ trên. Nay nguyên đơn yêu c ầ u bị đơn, Công ty TNHH TMDVXD KP thanh toán toàn bộ số nợ 304.998.562 đồ ng (ba trăm lẻ bố n triệ u chín trăm chín mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi hai đ
ồ ng), không yêu cầ u trả lãi, trả mộ t lầ n ngay sau khi có bả n án, quyế t đị nh có hiệ u lự c củ a Tòa án.
Bị đơn công ty KP, ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t là Bà Nguyễ n Thị Thúy H và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan Ông Đỗ Kiế n Đ đã đư ợ c Tòa án tố ng đạ t hợ p lệ thông báo thụ lý, giấ y triệ u tậ p tham gia phiên họ p và hòa giả i, tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng Bà Nguyễ n Thị Thúy H và Ông Đỗ Kiế n Đ đề u vắ ng mặ t không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan nên Tòa án không tiế n hành hòa giả i đư ợ c.
Tạ i phiên tòa hôm nay ngư ờ i đạ i diệ n hợ p pháp củ a nguyên đơn v ẫ n giữ nguyên yêu cầ u như đ ã trình bày, không thay đổ i bổ sung ý kiế n yêu cầ u gì khác. Bị đơn và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan vắ ng mặ t.
Đạ i diệ n Việ n kiể m sát nhân dân quậ n TP, thành phố HCM tham gia phiên tòa phát biể u quan điể m như sau : Việ c tuân theo pháp luậ t củ a Thẩ m phán, Hộ i đồ ng xét xử , ngườ i tham gia tố tụ ng chấ p hành đúng các quy đị nh củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự trong quá trình giả i quyế t vụ á n dân sự ; Phát biể u ý kiế n về việ c giả i quyế t vụ án: Đề nghị Hộ i đồ ng xét xử chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u củ a nguyên đơn.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒA ÁN :
Sau khi nghiên cứ u các tài liệ u có trong hồ sơ v ụ án đư ợ c thẩ m tra tạ i phiên tòa và căn cứ vào kế t quả tranh luậ n tạ i phiên tòa, Hộ i đồ ng xét xử nhậ n đị nh:
[1]. Về quan hệ tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án:
Tạ i đơn kh ở i kiệ n ngày xx/xx/xxxx, nguyên đơn công ty VT yêu cầ u công ty KP thanh toán số tiề n mua hàng còn nợ là 304.998.562 theo Hợ p đồ ng theo nguyên tắ c bán hàng số xxx/CNKVT-HĐTT20xx ngày xx/xx/xxxx. Đây là tranh chấ p phát sinh trong hoạ t độ ng kinh doanh thương m ạ i giữ a cá nhân, tổ chứ c có đăng ký kinh doanh vớ i nhau và đề u có mụ c đích lợ i nhuậ n theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 30, điể m b khoả n 1 Điề u 35 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015.
Căn cứ công văn số xxx/ĐKKD-THKT ngày xx/xx/xxxx củ a Sở kế hoạ ch và đầ u tư thành ph ố Hồ Chí Minh xác đị nh bị đơn, Công ty TNHH TMDVXD KP có trụ sở tạ i số 201 TQ, phư ờ ng TQ, quậ n TP nên thuộ c thẩ m quyề n giả i quyế t củ a Tòa án nhân dân quậ n TP, thành phố Hồ Chí Minh theo quy đị nh tạ i điể m a khoả n 1 Điề u 39 củ a Bộ Luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
[2]. Về thủ tụ c xét xử vắ ng mặ t đương s ự :
Tòa án đã tiế n hành thủ tụ c tố ng đạ t trự c tiế p thông báo thụ lý, giấ y triệ u tậ p tham gia phiên họ p và hòa giả i, quyế t đị nh đưa vụ á n ra xét xử và giấ y triệ u tậ p tham gia phiên tòa đố i vớ i bị đơn công ty KP ngư ờ i đạ i diệ n theo pháp luậ t là Bà Nguyễ n Thị Thúy H và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan Ông Đỗ Kiế n Đ nhưng bị đơn và ông Đạ t đề u vắ ng mặ t không vì sự kiệ n bấ t khả kháng hoặ c trở ngạ i khách quan. Do vậ y, Hộ i đồ ng xét xử căn cứ và o điể m b khoả n 2 Điề u 227 củ a Bộ luậ t tố tụ ng dân sự năm 2015 vẫ n tiế n hành xét xử vắ ng mặ t đố i vớ i bị đơn công ty KP và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan Ông Đỗ Kiế n Đ.
[3]. Về yêu cầ u củ a nguyên đơn:
Xét thấ y, công ty KP và công ty VT có ký kế t Hợ p đồ ng theo nguyên tắ c bán hàng số xxx/CNKVT-HĐTT20xx ngày xx/xx/xxxx, nguyên đơn yêu cầ u bị đơn thanh toán ti ề n mua hàng có nợ nên xác đị nh đây là hoạ t độ ng mua bán hàng hóa theo quy đị nh tạ i khoả n 8 Điề u 3 và Điề u 24 củ a Luậ t thương mạ i năm 2005.
Theo biên bả n xác nhậ n công nợ ngày xx/xx/xxxx thì tổ ng giá trị hàng bị đơn nh ậ n củ a nguyên đơn là 1.436 .583.113 đồ ng và tiề n bị đơn n ợ từ các kỳ trư ớ c là 16.084.990 đồ ng. Bị đơn đ ã thanh toán cho nguyên đơn 1.071.830.914 đồ ng, còn nợ 380.837.189 đồ ng.
Theo biên bả n xác nhậ n công nợ ngày xx/xx/xxxx giữ a nguyên đơn và Ông Đỗ Kiế n Đ (chồ ng củ a bà H và cũ ng là thành viên củ a công ty KP) thì bị đơn c òn nợ nguyên đơn s ố tiề n là 309.998.562 đồ ng. Sau đó bị đơn đ ã thanh toán cho nguyên đơn 5.000.000 đ ồ ng, còn nợ 304.998.562 đồ ng.
Tạ i Điề u 4 củ a Hợ p đồ ng hai bên ký kế t quy đị nh phương th ứ c thanh toán là 01 lầ n vào ngày 26 đế n 30 hàng tháng. Kể từ ngày xác nhậ n công nợ ngày xx/xx/xxxx thể hiệ n bị đơn c òn nợ nguyên đơn s ố tiề n 304.998.562 đồ ng đế n nay chưa thanh toán, n hư vậ y công ty KP đã vi phạ m nghĩ a vụ thanh toán theo quy đị nh tạ i Điề u 50 củ a Luậ t thương m ạ i năm 2005, nên đủ cơ s ở buộ c công ty KP có nghĩ a vụ thanh toán tiề n mua hàng còn nợ cho công ty VT là 304.998.562 đồ ng.
Nguyên đơn không yêu c ầ u bị đơn thanh toán ti ề n lãi do chậ m thanh toán nên không xem xét.
[4]. Về án phí Kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m:
Do yêu cầ u củ a nguyên đơn đư ợ c Tòa án chấ p nhậ n, bị đơn công ty KP phả i thanh toán cho nguyên đơn s ố tiề n mua hàng còn nợ là 304.998.562 nên bị đơn ph ả i nộ p án phí theo quy đị nh tạ i khoả n 1 Điề u 147 Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015, khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i và điể m b mụ c 1.4 phầ n II củ a Danh mụ c án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyế t 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Hoàn lạ i cho nguyên đơn s ố tiề n tạ m ứ ng án phí 7.624.964 đồ ng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Căn cứ vào:
- Khoả n 1 Điề u 30; điể m b khoả n 1 Điề u 35; điể m a khoả n 1 Điề u 39; khoả n 2, 4 Điề u 91; khoả n 1 Điề u 147; điể m b khoả n 2 Điề u 227, các Điề u 264, 266, 267, 271; khoả n 1 Điề u 273 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015;
- Khoả n 8 Điề u 3, Điề u 24, Điề u 50, Điề u 306 củ a Luậ t Thương m ạ i năm 2005;
- Khoả n 2 Điề u 26 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i;
- Điể m b mụ c 1.4 phầ n II củ a Danh mụ c án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyế t 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 củ a Ủ y ban thư ờ ng vụ Quố c hộ i.
Tuyên xử :
1. Chấ p nhậ n toàn bộ yêu cầ u củ a nguyên đơn Công ty Cổ Phầ n KVT.
Buộ c Công ty TNHH TMDVXD KP có nghĩ a vụ thanh toán cho Công ty Cổ Phầ n KVT số tiề n mua hàng còn nợ là là 304.998.562 đồ ng ( ba trăm lẻ bố n triệ u chín trăm chín mươi tám ngàn năm trăm sáu mươi hai) đ
ồ ng
Phương th ứ c thanh toán: Thanh toán mộ t lầ n ngay sau khi bả n án có hiệ u lự c pháp luậ t.
Thi hành tạ i Cơ quan Thi hành án dân s ự có thẩ m quyề n.
Kể từ ngày ngư ờ i đư ợ c thi hành án có đơn yêu cầ u thi hành án, nế u ngư ờ i phả i thi hành án chưa tr ả số tiề n nêu trên, thì hàng tháng ngư ờ i phả i thi hành án còn phả i trả thêm tiề n lãi đố i vớ i số tiề n chậ m trả theo lãi suấ t nợ quá hạ n trung bình trên thị trư ờ ng tạ i thờ i điể m thanh toán tương ứ ng vớ i thờ i gian chậ m trả .
2. Án phí kinh doanh thương m ạ i sơ th ẩ m :
- Buộ c Công ty TNHH TMDVXD KP phả i nộ p số tiề n án phí là 15.249.928 đồ ng (mư ờ i lăm triệ u hai trăm bố n mươi chín ngàn chín trăm hai mươi tám) đ ồ ng.
- Hoàn trả lạ i cho Công ty Cổ Phầ n KVT số tiề n tạ m ứ ng án phí 7.624.964 (bả y triệ u sáu trăm hai mươi b ố n ngàn chín trăm sáu mươi b ố n) đồ ng theo biên lai thu số 0010117 ngày 13/11/2017 củ a Chi cụ c Thi hành án dân sự quậ n Tân Phú.
3. Nguyên đơn, Công ty Cổ Phầ n KVT có mặ t tạ i phiên tòa có quyề n kháng cáo bả n án trong hạ n 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn, Công ty TNHH TMDVXD KP và ngư ờ i có quyề n lợ i, nghĩ a vụ liên quan Ông Đỗ Kiế n Đ vắ ng mặ t tạ i phiên tòa có quyề n kháng cáo trong hạ n 15 ngày kể từ ngày nhậ n đư ợ c bả n án hoặ c ngày bả n án đư ợ c niêm yế t. Việ n Trư ở ng việ n kiể m sát cùng cấ p và cấ p trên trự c tiế p có quyề n kháng nghị bả n án sơ th ẩ m theo quy đị nh tạ i Điề u 278, Điề u 280 củ a Bộ luậ t Tố tụ ng dân sự năm 2015.
Trư ờ ng hợ p bả n án này đư ợ c thi hành theo quy đị nh tạ i Điề u 2 củ a Luậ t thi hành án dân sự thì ngư ờ i đư ợ c thi hành án dân sự , ngư ờ i phả i thi hành án dân sự có quyề n thỏ a thuậ n thi hành án, quyề n yêu cầ u thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặ c bị cư ỡ ng chế thi hành án theo quy đị nh tạ i các Điề u 6, 7 và 9 củ a Luậ t thi hành án dân sự ; thờ i hiệ u thi hành án đư ợ c thự c hiệ n theo quy đị nh tạ i Điề u 30 củ a Luậ t thi hành án dân sự . Nơi nhận:
TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M
- TAND TP.HCM;
THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA
- VKSND quậ n Tân Phú;
- Chi cụ c THADS quậ n Tân Phú;
- Các đương s ự ;
- Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án.
Trầ n Thị Thanh T CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN
THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M
- TAND TP.HCM;
THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA
- VKSND quậ n Tân Phú;
- Chi cụ c THADS quậ n Tân Phú;
- Các đương s ự ;
- Lưu: VT, h ồ sơ v ụ án.
Trầ n Thị Thanh Trúc
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND quậ n Tân Phú; - Chi cụ c THADS quậ n Tân Phú; - Các đương s ự ; - Lưu: VT, hồ sơ v ụ án. CÁC HỘ I THẨ M NHÂN DÂN TÒA | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉT XỬ SƠ TH Ẩ M THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN TÒA Trầ n Thị Thanh Trúc THẨ M PHÁN – CHỦ TỌ A PHIÊN |