- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Thị S - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trương Thị S; sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 55/2018/HS-ST ngày 22/5/2018 của Tòa án nhân dân thị xã B về biện pháp chấp hành hình ph t đối với bị cáo Trương Thị S.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật Tố t ng hình sự; Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2018/HS-PT Ngày: 31-7-2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Huỳnh Đức;
Các Thẩm phán:
Ông Lê Quân Vương;
Bà Lưu Thị Mỹ Hương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Cơ - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 7 năm 2018 t i tr s Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương m phiên toà xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự phúc thẩm th lý số 84/2018/TLPT-HS ngày 28 tháng 6 năm 2018 đối với bị cáo Trương Thị S. Do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 55/2018/HS-ST ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Tòa án nhân dân thị xã B tỉnh Bình Dương.
Họ và tên bị cáo có kháng cáo: Trương Thị S sinh năm 1983 t i tỉnh An Giang; nơi cư trú: Ấp P, xã P, huyện A tỉnh An Giang; chỗ : Số 284/14 đường 26/3 khu phố 11 phường B, quận B Thành phố Hồ Chí Minh; nghề nghiệp: Không; trình độ học vấn: 3/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nữ; tôn giáo: Hòa Hảo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Trương Văn Đ sinh năm 1933 và bà Nguyễn Thị C sinh năm 1946; bị cáo có chồng tên Nguyễn Thanh T sinh năm 1983 và 02 con lớn sinh năm 2001 nhỏ sinh năm 2008; tiền án tiền sự: Không. Bị cáo bị t m giữ từ ngày 04/01/2018 đến ngày 10/01/2018 bị áp d ng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú cho đến nay, có mặt.
Trong v án còn có bị h i và người đ i diện hợp pháp của bị h i nhưng những người này không kháng cáo và Viện Kiểm sát không kháng nghị nên Tòa án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11 giờ ngày 03/01/2018 Trương Thị S đi bộ từ nhà trọ HM (thuộc ấp L, xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương) đến tiệm tóc ND của bà Nguyễn Ngọc D (thuộc ấp L, xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương) để sơn móng tay đắp mặt n . Khi đến nơi do tiệm tóc đông khách nên S ngồi đợi đến lượt. Đến khoảng 12 giờ cùng ngày S sơn móng tay đắp mặt n xong. Trong lúc trả tiền S thấy 01 điện tho i di động hiệu OPPO F1s màu hồng của bà D để trên tủ đựng mỹ phẩm S nảy sinh ý định lấy trộm điện tho i với m c đích để sử d ng. Lợi d ng trong lúc bà D không để ý S đã lén lút lấy điện tho i di động hiệu OPPO F1s màu hồng của bà D bỏ vào túi quần của S và đi về nhà trọ HM. Khi về phòng trọ S kiểm tra thấy điện tho i có cài mật khẩu nên S cầm điện tho i đến cửa hàng điện tho i TK (thuộc ấp L, xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương) của ông Nguyễn Thành K, yêu cầu ch y l i chương trình. Ông K cho biết không ch y l i chương trình được. S cầm điện tho i về l i phòng trọ bỏ vào túi ni lông đem cất giấu trong nhà vệ sinh của phòng trọ.
Khi phát hiện bị mất điện tho i bà D đến cửa hàng điện tho i TK hỏi thông tin thì được ông K cho biết S có đến cửa hàng của ông để ch y l i chương trình cho điện tho i. Khi biết sự việc bà D đã trình báo cho Công an xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương. Nhận được tin báo Công an xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương triệu tập S đến làm việc. S thừa nhận toàn bộ hành vi lấy trộm tài sản của bà D và giao nộp 01 điện tho i di động hiệu OPPO F1s màu hồng cho Công an xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương.
T i Kết luận về việc định giá tài sản ngày 05/01/2018 của Hội đồng định giá thị xã B tỉnh Bình Dương kết luận: 01 (một) điện tho i di động hiệu OPPO F1s màu hồng đã qua sử d ng có giá 5.400.000 đồng.
T i Bản án Hình sự sơ thẩm số 55/2018/HS-ST ngày 22/5/2018 của Toà án nhân dân thị xã B đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 173; các điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 54 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.
Tuyên bố bị cáo Trương Thị S ph m tội: “Trộm cắp tài sản”.
Xử ph t bị cáo Trương Thị S 03 (ba) tháng tù. Thời h n chấp hành hình ph t tính từ ngày bắt bị cáo chấp hành hình ph t tù, được khấu trừ thời h n bị cáo bị t m giữ từ ngày 04/01/2018 đến ngày 10/01/2018.
Ngoài ra Tòa án cấp sơ thẩm còn tuyên về biện pháp tư pháp án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 29/5/2018 bị cáo Trương Thị S kháng cáo xin hư ng án treo (đơn kháng cáo trong h n luật định).
T i phiên tòa:
Đ i diện Viện Kiểm sát tham gia phiên tòa phúc thẩm phát biểu quan điểm giải quyết đối với v án: Xác định tội danh điều luật Tòa án cấp sơ thẩm xét xử và áp d ng đối với bị cáo S là có căn cứ đúng người đúng tội. Tòa án cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo S 03 (ba) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” là phù hợp với tính chất mức độ hành vi ph m tội do bị cáo gây ra đã có xem xét đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Bị cáo S kháng cáo xin hư ng án treo nhưng không cung cấp được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới theo quy định của pháp luật. Do đó đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của bị cáo giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Bị cáo Trương Thị S không đưa ra được tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự mới theo quy định pháp luật và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo xin hư ng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Khoảng 12 giờ ngày 03/01/2018 t i tiệm tóc ND của bà Nguyễn Ngọc D (thuộc ấp L, xã A, thị xã B tỉnh Bình Dương) Trương Thị S đã có hành vi lén lút chiếm đo t điện tho i di động hiệu OPPO F1s màu hồng của bà D trị giá 5.400.000 đồng (căn cứ Kết luận về việc định giá tài sản ngày 05/01/2018 của Hội đồng định giá trong tố t ng hình sự thị xã B).
Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội đã trực tiếp xâm h i đến quyền s hữu hợp pháp của bà Nguyễn Ngọc D được pháp luật bảo vệ. Bị cáo S nhận thức được hành vi chiếm đo t tài sản của bà D là vi ph m pháp luật nhưng vì động cơ tư lợi cá nhân nên đã cố ý thực hiện.
Theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:
"Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng… thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến ba năm…".
Bị cáo S lén lút chiếm đo t tài sản của bà D với giá trị 5.400.000 đồng nên Tòa án cấp sơ thẩm xét xử bị cáo S ph m tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định t i khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 là có căn cứ đúng người đúng tội và đúng pháp luật.
Xét kháng cáo của bị cáo S, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo S có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định t i điểm i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 c thể là bị cáo ph m tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải; bị h i có đơn xin giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Bên c nh đó ngoài lần ph m tội này thì bị cáo S luôn chấp hành tốt chủ trương chính sách pháp luật của Nhà nước; do đó không cần phải cách ly bị cáo ra khỏi xã hội mà cần t o điều kiện cho bị cáo được làm việc chăm lo cuộc sống gia đình và để thực hiện chính sách khoan hồng của pháp luật đối với người nhất thời ph m tội sửa chữa sai ph m tr thành công dân tốt. Bị cáo S có nơi cư trú r ràng và đang nuôi 02 con chưa thành niên do đó bị cáo S có đủ điều kiện áp d ng Điều 65 của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017 nên Hội đồng xét xử chấp nhận kháng cáo của bị cáo sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 55/2018/HS-ST ngày 22/5/2018 của Tòa án nhân dân thị xã B; cho bị cáo S hư ng án treo.
Viện Kiểm sát đề nghị không chấp nhận kháng cáo về phần hình ph t của các bị cáo S giữ nguyên bản án sơ thẩm là chưa xem xét hết hoàn cảnh c ng như các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị cáo nên Hội đồng xét xử không chấp nhận.
T i phần Quyết định của bản án sơ thẩm mặc dù bị cáo không phải bồi thường cho bị h i khoản tiền nào nhưng Tòa án cấp sơ thẩm tuyên về quyền yêu cầu thi hành án là dư thừa Tòa án cấp sơ thẩm cần rút kinh nghiệm.
Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.
Án phí hình sự phúc thẩm: Do Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị cáo S nên bị cáo không phải nộp.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 355 và Điều 357 Bộ luật Tố t ng hình sự;
1/ Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Trương Thị S; sửa Bản án hình sự sơ thẩm số 55/2018/HS-ST ngày 22/5/2018 của Tòa án nhân dân thị xã B về biện pháp chấp hành hình ph t đối với bị cáo Trương Thị S.
Áp d ng khoản 1 Điều 173, các điểm i s khoản 1 và khoản 2 Điều 51, Điều 54 và Điều 65 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao;
Xử ph t bị cáo Trương Thị S 03 (ba) tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” nhưng cho hư ng án treo. Thời gian thử thách là 01 (một) năm kể từ ngày tuyên án phúc thẩm (ngày 31/7/2018).
Giao bị cáo Trương Thị S cho Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh giám sát giáo d c bị cáo trong thời gian thử thách. Trường hợp bị cáo Trương Thị S thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách nếu bị cáo Trương Thị S cố ý vi ph m nghĩa v 02 lần tr lên thì Tòa án có thể quyết định buộc bị cáo Trương Thị S phải chấp hành hình ph t tù của bản án đã cho hư ng án treo.
2/ Các phần khác của quyết định án sơ thẩm không có kháng cáo kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo kháng nghị.
3/ Về án phí hình sự phúc thẩm:
Áp d ng khoản 2 Điều 23 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án: Bị cáo Trương Thị S không phải nộp.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bình Dương; - TAND thị xã B; - VKSND thị xã B; - Chi c c THADS thị xã B; - Công an thị xã B; - Phòng PV27 - Công an tỉnh Bình Dương; - Công an tỉnh Bình Dương; - S Tư pháp tỉnh Bình Dương; - Ủy ban nhân dân phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; - Bị cáo; - Lưu: Tổ HCTP HSVA, Tòa HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (đã ký) Nguyễn Huỳnh Đức |