- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chi yee ly hôn anh độ"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆ N THÁ I THỤ Y TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2018/HNGĐ-ST Ngày: 16 - 10 - 2018. V/v: Tranh chấp về hôn nhân gia đình giữa chị Y và anh Đ |
NHÂN DANH
NƯỚ C CỘ NG HÒ A XÃ HỘ I CHỦ NGHĨ A VIỆ T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁI THỤY, TỈNH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Văn Tiến
2. Ông Ngô Văn Sang
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Công Khuông
-Đại diện Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Thá i Thụ ytham gia phiên
toà: không
Trong ngà y 16 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thái Thụy xét xử sơ thẩm c ông khai vụ á n hôn nhân gia đì nh thụ lý số : 231/2018/TLST-HNGĐ ngà y 04 tháng 9 năm 2018 về việ c kiệ n xin ly hôn theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số 61/2018/QĐST-HNGĐ ngà y 01 tháng 10 năm 2018 giữ a cá c đương sự : Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y sinh năm 1982; ( Có đơn xin xửvắng mặ t) Địa chỉ: Xóm 5 thôn Thanh xã Thái , huyện Thái, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đsinh năm 1984;(có đơn xin xét xử vắng mặ t)
Địa chỉ: Xóm 5 thôn Thanh xã Thái, huyện Thái, tỉnh Thái Bình.
NỘ I DUNG VỤ Á N:
- Theo đơn khở i kiệ n ,tại bản tự khai , tại các tài liệu , chứ ng cứ khá c có trong hồ sơ vụ á n, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Y trình bày: Về quan hệ hô n nhân: Chị và anh Đ có yêu và tìm hiểu đi đến kết hôn vào ngày 11/11/2003 tại UBND xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình. Sau khi kế t hôn, vợ chồ ng chị chung sống hạnh phúc khoảng một thời gian sau đó chị biết anh Đ sử dụng ma túy nên chị đã sống ly thân, thời gian sống ly thân từ năm 2015 đến nay. Chị xác định không còn tình cảm vợ chồng chị xin ly hôn anh Đ
Về quan hệ con chung : Chị và anh Đcó 02 con chung là Nguyễn Văn Đo sinh ngày 26/6/2003 và Nguyễn Thành Đạ sinh ngày 20/9/2012. Ly hôn chị nhận nuôi cả 2 convà không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Về quan hệ tà i sả n và nợ chung : Chị xác định có tài sản chung, nhưng chi không yêu cầu Tòa án giải quyết, anh chị không vay mượ n tà i sả n củ a ai và không có tà i sả n gì cho ai vay nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
- Tại bản tự khai, tại đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt bị đơn anh Nguyễn Văn Đtrình bày:
Việc đăng ký kết hôn đúng như chị Y trình bày. Có thời gian dài chung sống vui vẻ hạnh phúc. Sau đó anh xác định anh chơi bời không tu chí làm ăn nên dẫn đến mâu thuẫn. Từ năm 2015 chị Yên đã sống ly thân với anh. anh được Tòa án thông báo về việc chị Y xin ly hôn anh đồng ý, anh đề nghị Tòa án không hòa giải và xin vắng mặt tại phiên hòa giải.Anh chịcó 02 con chung là Nguyễn Văn Đo sinh ngày 26/6/2003 và Nguyễn Thành Đạsinh ngày 20/9/2012. Ly hôn anh đồng ý để chị Y nhận nuôi cả 2 con. Về cấp dưỡng nuôi con anh xác định chưa có điều kiện cấp dưỡng nuôi con, Về quan hệ tà i sả n và nợ chung: Anh yêu cầu không giải quyết về tài sản chung, anh chị không vay mượ n tà i sả n củ a ai và không có tà i sả n gì cho ai vay nên không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Đ đã nhận được thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên hòa giải và kiểm tra chứng cứ vào các ngày 19/9/2018 và 01/10/2018 tuy nhiên tại bản tự khai anh đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và anh đã không tham gia các phiên hòa giải, có đơn xin xét xử vắng mặt. Chị Y có đơn xin xử vắng mặtDo vụ án không phải tiến hành thu thập chứng cứ tại điều 21 BLTTDS nên Viện kiểm sát không tham gia phiên tòa. Hội đồng xét xử áp dụng điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự xử vắng mặt đương sự
[2] Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyệ n tì m hiể u và cướ i có đăng ký kết hôn vào ngày 11/11/2003 tại UBND xã Thái Nguyên, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình (Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 16/2003) là hôn nhân hợp pháp.
[3] Sau khi kế t hôn , việ c anh chị xả y ra mâu thuẫ n là có . Nguyên nhân do anh thừa nhận anh chơi bời không tu chí làm ăn dẫn đến anh chị đã sống ly thân, thời gian ly thân đủ để cả hai xác định tình cảm vợ chồng khó đoàn tụ được và anh đồng ý ly hôn . Hội đồng xét xử thấy tì nh trạng hôn nhân đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, áp dụng các điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, xử chị Nguyễn Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ
[4] Về quan hệ con chung : Anh chị có 2 con chung làNguyễn Văn Đo sinh ngày 26/6/2003 và Nguyễn Thành Đạ sinh ngày 20/9/2012. Xét yêu cầu về con chung của hai bên đương sự thấy anh Đ đồng ý giao hai con cho chị Yên nuôi là phù hợp với yêu cầu của chị Y nên cần chấp nhận, chị Y không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[5] Về quan hệ tà i sả n và nợ chung : Chị Yvà anh Đ thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, xác định không có nợ chung và không có tài sản gì cho ai vay, không yêu cầu tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
[6] Chị Y phải nộp 300.000 đồ ng á n phí ly hôn sơ thẩ m.
[7] Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾ T ĐỊ NH:
Áp dụng cá c điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Các điều 26,27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí tòa án.
1.Về quan h ệ hôn nhân: Xử cho chị Nguyễn Thị Y được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ
2.Về con chung : Chị Y và anh Đ có 2 con chung làNguyễn Văn Đo sinh ngày 26/6/2003 và Nguyễn Thành Đạ sinh ngày 20/9/2012. Giao cả hai con chung cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Y không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.
Hai bên có quyền thăm nom , chăm sóc, giáo dục con chung mà không bị cản trở. Hai bên có quyền thay đổi nuôi con hoặ c cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.
3. Về quan hệ tài sản và nợ chung : Chị Y và anh Đ không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, không có vay nợ tài sản của ai và không có tài sản gì cho ai vay nên không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: ChịY phải nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm , chuyển số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thá i Thụy, tỉnh Thái Bình, biên lai số 0001558ngày 04/9/2018 thành tiền án phí. 5. Về quyền kháng cáo: Chị Y và Anh Đ vắng mặt tại phiên tòa, báo cho biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án./. Nơi nhậ n:
| - Đương sự ; - Ủy ban nhân dân xã Thái Nguyên - Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Thá i Thụy, tỉnh Thái Bình; - Chi cụ c Thi hà nh á n dân sự huyệ n Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ á n. | TM. HỘ I ĐỒ NG XÉ T XỬ SƠ THẨ M THẨ M PHÁ N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễ n Thị Kim Hằ ng |