- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Ngọc Uên Văn-Nguyễn Minh Luật"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Ngọc Uyên V
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2018/HNGĐ-ST Ngày: 9/10/2018 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tạ Liễu
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thị Ngọ
2. Bà Vũ Thị Nữ
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Thùy Trang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Kim Trâm – Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 10 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 139/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2018 và quyết định hoãn phiên tòa số 36/2018/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 09 năm 2018 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc Uyên V, sinh năm 1993 (có mặt).
Địa chỉ: Phò Trì, Tân Thắng, T, Bình Thuận.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Minh L ,sinh năm 1993, (Vắng mặt).
Địa chỉ: Phò Trì, Tân Thắng, T, Bình Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 6 năm 2018 và qua các chứng cứ đã thu thập được thể hiện
Về hôn nhân: Chị V và anh L là vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thắng, huyện T, Bình Thuận vào ngày 22/7/2014 (theo giấy đăng ký số 58/2014). Sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh phúc vì tính tình hai bên không phù hợp. Vợ chồng thường xuyên cải nhau nên không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2017 cho đến nay vì vậy nay chị làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh L.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 10/12/2014 và Nguyễn Hạo N, sinh ngày 25/3/2016, hiện nay hai cháu đang ở với chị, chị có nguyện vọng được nuôi 02 con chung không yêu cầu anh L cấp dưỡng.
Về chia tài sản: Chị V không yêu cầu chia tài sản.
Tại phiên tòa hôm nay bị đơn anh: Nguyễn Minh L đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến phiên tòa, cũng không có ý kiến nộp cho tòa án nên đã từ bỏ các quyền và nghĩa vụ của mình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện T, tỉnh Bình Thuận tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa HĐXX, những người tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đã tuân thủ đúng và đầy đủ trình tự thủ tục tố tụng. Đối với đương sự thì nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp L, riêng bị đơn mặt dù được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn không chấp hành, do đó Tòa án hiện đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn là đúng quy định tại khoản 3 điều 228 BLTTDS.
Về nội dung: Quan hệ hôn nhân giữa chị V và anh L là hôn nhân hợp pháp, qua nội dung đơn khởi kiện và qua lời trình bày của chị V tại hồ sơ cho thấy, anh chị sau kết hôn đã chung sống hạnh phúc một thời gian ngắn, sau đó trong cuộc sống phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ chồng thường cải nhau và không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nhân không đạt được do đó đại diện VKSND T đề nghị chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Về con chung giao con chung cho chị V nuôi dưỡng, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung, tài sản chung không yêu cầu nên không xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa. Tòa án nhân dân huyện T nhận định:
Về hôn nhân: Hôn nhân của chị Trần Ngọc Uyên V và anh Nguyễn Minh L là hôn nhân hợp pháp, anh chị sau thời gian tìm hiểu đã tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Tân Thắng, huyện T, Bình Thuận vào ngày 22/7/2014 (theo giấy đăng ký số 58/2014. Sau khi kết hôn anh chị đã chung sống hạnh phúc thời gian đầu. Sau đó vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn vì tính tình hai bên không phù hợp. Vợ chồng thường xuyên cải nhau nên không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống, mâu thuẩn ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2017 cho đến nay. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn. Mục đích hôn nhân không đạt được, do đó HĐXX cần chấp nhận cho chị V và anh L được ly hôn theo điều 56 L hôn nhân và gia đình là phù hợp
Về nuôi con chung: Xét thấy vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 10/12/2014 và Nguyễn Hạo N, sinh ngày 25/3/2016, hiện nay hai cháu đang ở với chị V. Sau khi ly hôn chị V có nguyện vọng được nuôi con không yêu cầu cấp dưỡng. Đây là sự tự nguyện của chị phù hợp với Điều 81, 82, 83, 84 L hôn nhân và gia đình, không trái với quy định của pháp L và đạo đức xã hội nên HĐXX chấp nhận.
Về chia tài sản: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.
Về án phí: Chị V phải chịu án phí theo quy định pháp L.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 228 của Bộ L tố tụng dân sự năm 2015; Điều 56 Điều 81, 82, 83, 84 L hôn nhân và gia đình; Điều 17 L phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Ngọc Uyên V
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Ngọc Uyên V và anh Nguyễn Minh L.
2. Về nuôi con chung: Giao hai cháu tên Nguyễn Trần Gia Y, sinh ngày 10/12/2014 và Nguyễn Hạo N, sinh ngày 25/3/2016 cho chị V trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng cho con.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Ngọc Uyên V phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị V đã nộp theo Biên lai số 0016793 ngày 27/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T
Đương sự có mặt, có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- VKSND huyện T;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS huyện T;
- UBND xã đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ
TẠ LIỄU . TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN T
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH BÌNH THUẬN
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
Vào hồi giờ phút, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Tại trụ sở Tòa án huyện T,tỉnh Bình Thuận
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Phú Phước
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Nữ và bà Trần Thị Ngọ.
Tiến hành nghị án đối với vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 235/2017/HNGĐ-ST ngày 15 tháng 11 năm 2017 về việc “Ly hôn” giữa :
Nguyên đơn: Chị Mai Thị Hồng Hiếu, sinh năm 1995
Bị đơn: Anh Hà Thử, sinh năm 1991
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định của pháp L.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẢO LUẬN, BIỂU QUYẾT,
QUYẾT ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ CỦA VỤ ÁN NHƢ SAU
- Ý kiến của bà Ngọ: Đã có đủ căn cứ xác định tình trạng hôn nhân giữa anh chị Hiếu và anh Thử đã quá trầm trọng, không thể hàn gắn được. Anh Thử đồng ý ly hôn nên đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của anh Lâm.
- Ý kiến của bà Nữ: Thống nhất với ý kiến của bà Ngọ về quan hệ hôn nhân. Về con chung: Giao con chung cho anh Thử trực tiếp nuôi dưỡng. Tài sản không có yêu cầu nên không xét. Chị Hiếu phải chịu án phí theo quy định pháp L.
- Ý kiến của ông Phước: Thống nhất với 02 ý kiến trên.
Sau khi thảo luận, HĐXX sơ thẩm 3/3 thành viên nhất trí quyết định: Căn cứ vào Điều 28, Điều 35 Điều 228 của Bộ L tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 L hôn nhân và gia đình; Điều 17 L phí và lệ phí; Điều 27, Tiểu mục 1.1 Mục 1 Phần II (Danh mục án phí) Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử.
2. Về nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Mai Thị Hồng Hiếu và anh Hà Thử là anh Thử trực tiếp nuôi con chung Hà Nhật Vy, sinh ngày 27/9/2013. Chị Hiếu có quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản: Không yêu cầu nên không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Mai Thị Hồng Hiếu phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Hiếu đã nộp theo Biên lai số 0016514 ngày 15/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Nghị án kết thúc vào hồi giờ phút cùng ngày.
Biên bản nghị án đã được đọc lại cho tất cả thành viên Hội đồng xét xử cùng nghe và ký tên dưới đây.
| Nơi nhận: - VKSND huyện T; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |