vanban.org

Bản án 71/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: Chấp nh n y u cầu khởi kiện của chị Nguy n Bé H đối v i anh Nguy n Hoàng K. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH AN GIANG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 71/2018/HNGĐ-ST
Ngày 09-5-2018
V/v tranh chấp “Ly hôn,
Tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trƣơng Phƣớc Công.

2. Bà Nguyễn Thị Ly.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Lộc – Ki m sát vi n.

Trong ngày 09 tháng 5 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 665/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2017 về việc tranh chấp “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bé H, sinh năm 1992 (Có mặt).

Cư tr : Khóm 5, thị trấn T, huyện T, t nh Cà au.

Địa ch li n lạc: Số 1306, t 28, ấp V, x H2, huyện N, t nh Đ ng Nai.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1984 (Vắng mặt).

Cư tr : Số 303, ấp T 2, x T, huyện C, t nh n Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các bi n bản H giải nguyên đơn chị Nguy n Bé H trình bày: Chị và anh K cư i nhau vào năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t, hôn nhân do tự t m hi u và đư c cha m đ ng ý. Trong quá tr nh chung sống v ch ng thường hay c i nhau, nguy n nhân do ch ng thường hay uống rư u về kiếm chuyện vô c và đánh chị nhiều lần, không quan tâm gia đ nh, chị có khuy n ngăn nhiều lần nhưng ch ng không thay đ i, mâu thu n ngày càng nhiều và không còn sống chung t tháng 02/2017 đến nay. T khi không còn sống chung, v ch ng không t i lui thăm nhau, không hàn gắn t nh cảm. Nay nh n thấy t nh cảm không còn chị y u cầu ly hôn v i anh Nguy n Hoàng K. Về quan hệ con chung: V ch ng có 01 con chung t n Nguy n Hoàng

, sinh ngày 12/9/2014 (hiện đang sống c ng anh K). Khi ly hôn, chị đ ng ý đ anh K đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không đ ng ý cấp dư ng nuôi con chung. Về quan hệ tài sản chung: Không có. Về quan hệ n chung: Không có.

Tại phi n tòa chị H giữ nguy n y u cầu khởi kiện.

Bị đơn anh Nguy n Hoàng K đư c Tòa án tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phi n h p ki m tra việc giao n p, tiếp c n công khai ch ng c và hòa giải nhưng anh K v n vắng mặt n n Tòa án không ghi nh n đư c ý kiến và hòa giải đư c.

Đại diện viện ki m sát phát bi u quan đi m về việc tuân theo pháp lu t của Thẩm phán, H i đ ng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp lu t của người tham gia tố tụng. Về ý kiến giải quyết: - Về hôn nhân: Chị Nguy n Bé H và anh Nguy n Hoàng K kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn ngày 21/3/2014 là hôn nhân h p pháp đư c pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Trong quá tr nh chung sống, v ch ng thường xảy ra mâu thu n, nguy n nhân do anh K không lo làm ăn, không quan tâm gia đ nh, thường xuy n uống rư u, nhiều lần đánh chị H và v ch ng ly thân t tháng 02/2017 đến nay. Xét thấy, mâu thu n giữa chị H và anh K đ trở n n trầm tr ng, mục đích hôn nhân không đạt. ặt khác, trong thời gian ly thân, chị H và anh K không li n lạc và không tạo điều kiện hàn gắn t nh cảm v ch ng. Nay nh n thấy t nh cảm không còn, không th tiếp tục sống chung n n chị H y u cầu ly hôn đối v i anh K là ph h p Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phi n tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

1 Chị Nguy n Bé H y u cầu ly hôn v i anh Nguy n Hoàng K, anh K có nơi cư tr ấp T2, x T, huyện C, t nh n Giang n n Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 B lu t tố tụng dân sự năm 2015.

2 nh Nguy n Hoàng K đ đư c Tòa án triệu t p h p lệ lần th hai đ tham gia phi n tòa nhưng v n vắng mặt. Căn c vào Điều 227 của B lu t tố tụng dân sự 2015, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh K là có căn c .

3 Chị Nguy n Bé H y u cầu ly hôn v i anh Nguy n Hoàng K. Chị H và anh K có đăng ký kết hôn theo quy định của Lu t hôn nhân và gia đ nh n n quan hệ hôn nhân giữa hai người đư c pháp lu t th a nh n và bảo vệ. Trong quá tr nh giải quyết, Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý về việc chị H y u cầu ly hôn và triệu t p anh K tham gia các phi n h p tiếp c n, công khai ch ng c , H giải và tham gia phi n tòa nhưng anh K v n vắng mặt và không có ý kiến phản đối y u cầu ly hôn của chị H. H i đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n giữa chị H và anh K đ di n ra trong thời gian dài nguy n nhân chủ yếu là anh K thường hay uống rư u, có hành vi bạo lực gia đ nh, không chí th làm ăn, trong thời gian t tháng 02/2017 đến nay chị H và anh K không t i lui thăm nom, chăm sóc l n nhau th hiện t nh cảm v ch ng giữa chị H và anh K đ mâu thu n trầm tr ng không th hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt đư c, nếu chung sống v i nhau c ng không hạnh ph c. Căn c Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014 H i đ ng xét xử chấp nh n y u cầu ly hôn của chị Nguy n Bé H là ph h p theo quy định pháp lu t.

4 Về quan hệ con chung: Chị H xác định v ch ng có 01 con chung t n Nguy n Hoàng

, sinh ngày 12/9/2014 (hiện do anh K chăm sóc, nuôi dư ng). Khi ly hôn, chị đ ng ý đ anh K đư c tiếp tục, chăm sóc, nuôi dư ng con chung, không đ ng ý cấp dư ng nuôi con chung. H i đ ng xét xử xét thấy, t khi v ch ng không còn chung sống v i nhau con chung do anh K trực tiếp chăm sóc, nuôi dư ng n n tâm tư t nh cảm của cháu gắn liền v i người nuôi dư ng. Tòa án tiến hành thu th p ch ng c th anh K có nghề nghiệp n định, nhà gần trường h c, trạm y tế và trong quá tr nh giải quyết vụ án anh K c ng không có ý kiến phản đối y u cầu của chị H. Do đó, đ anh K tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng cháu Y là ph h p pháp lu t.

5 Đối v i y u cầu cấp dư ng nuôi con chung: Trong quá tr nh giải quyết Tòa án đ tống đạt thông báo thụ lý triệu t p anh K đ giải quyết vụ án nhưng anh K vắng mặt, không có ý kiến hay y u cầu g về cấp dư ng nuôi con chung và chị H không đ ng ý cấp dư ng nuôi con chung n n H i đ ng xét xử không đề c p đến. Nếu anh K có y u cầu sẽ đư c giải quyết bằng m t vụ kiện khác.

6 Về quan hệ tài sản chung: Chị H tr nh bày không có n n H i đ ng xét xử không đề c p đến.

7 Về quan hệ n chung: Chị H tr nh bày không có n n H i đ ng xét xử không đề c p đến.

8 Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Áp dụng: - Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 B lu t tố tụng dân sự 2015.

- Các Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Lu t Hôn nhân và gia đ nh 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nh n y u cầu khởi kiện của chị Nguy n Bé H đối v i anh Nguy n Hoàng K.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguy n Bé H đư c ly hôn v i anh Nguy n Hoàng K.

- Về quan hệ con chung: nh Nguy n Hoàng K đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dư ng con chung t n Nguy n Hoàng

, sinh ngày 12/9/2014 (hiện do anh K chăm sóc, nuôi dư ng). Chị Nguy n Bé H không phải cấp dư ng nuôi con chung.

nh Nguy n Hoàng K c ng các thành vi n gia đ nh (nếu có) không đư c cản trở chị Nguy n Bé H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V l i ích của con, theo y u cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn c do pháp lu t quy định.

- Về quan hệ tài sản chung: Không có.

- Về quan hệ n chung: Không có. Ghi nh n chị Nguy n Bé H xác định không có n chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp lu t, nếu có nguy n đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh n chung trong thời kỳ hôn nhân th chị Nguy n Bé H và anh Nguy n Hoàng K v n phải li n đ i chịu trách nhiệm v i tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 (ba trăm ngh n) đ ng, chị Nguy n Bé H phải chịu, nhưng đư c khấu tr vào số tiền tạm ng án phí 300.000 (ba trăm ngh n) đ n p theo bi n lai thu số 0018955 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, t nh n Giang cấp ngày 11/12/2017. Chị H đ n p đủ.

Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, k t ngày tuy n án. Ri ng đương sự vắng mặt tại phi n tòa th thời hạn kháng cáo tính t ngày bản án đư c giao hoặc đư c ni m yết.

Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ