- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Dương Thị L ly hôn với anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? * - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, Khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí …
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN ---***--- Bản án số: 71/2017/HNGĐ-ST Ngày 28/09/2017 “ V/v: Ly hôn giữa chị L và anh T” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHOÁI CHÂU TỈNH HƯNG YÊN
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-------------------------------------
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Phạm Thế Phương
Các hội thẩm nhân dân:
1/ -ông Trần Xuân Hoà - Nguyên Chủ tịch MTTQ xã An Vỹ.
2/ - ông Nguyễn Đức Tuân - Nguyên Bí thư đoàn TNCS xã Phùng Hưng.
thư ký phiên toà: - bà Nguyễn Thị Loan - Cán bộ Thư ký Toà án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà: ông Nguyễn Hữu Tuấn Anh – Kiểm sát viên.
Hôm nay ngày 28/09/2017 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Khoái Châu mở phiên toà xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 181/2017/HNGĐ - ST Ngày 03/07/2017 về việc "Xin ly hôn" giữa:
*- Nguyên đơn: chị Dương Thị L - Sinh năm 1988.
+ Sinh quán tại: xã TD huyện SS thành phố Hà Nội.
+ HKTT và trú quán tại: Thôn V thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. ( Có mặt tại phiên toà).
*- Bị đơn: anh Phạm Văn T
- Sinh năm 1988.
+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn V thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. ( Có mặt tại phiên toà).
*- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Phạm Quỳnh Q
- Sinh ngày 24/10/2012.
+ Sinh, trú quán và HKTT tại: Thôn V thị trấn K huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên. (Vắng mặt tại phiên toà).
+ Người giám hộ cho cháu Q là chị Dương Thị L.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết xét xử, nguyên đơn chị Dương Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Chị chung sống và kết hôn với anh Phạm Văn T có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn K vào ngày 15/1/2008. Hai anh chị chung sống với nhau hoà thuận hạnh phúc bình thường được một thời gian ngắn thì nẩy sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng về quan điểm, lối sống, thường xuyên cãi nhau. Từ tháng 5 năm 2017 chị L về nhà đẻ sinh sống, nên từ đó đến nay hai anh chị sống ly thân nhau mỗi người ở một nơi, không quan tâm chăm sóc nhau. Nay chị xin được ly hôn với anh T vì không có hạnh phúc.
Về con chung: Chị L và anh T có một con chung là cháu Phạm Quỳnh Q (sinh ngày 24/10/2012) hiện đang ở với chị L. Quan điểm của chị L là xin được nuôi con, mà không yêu cầu việc đóng góp phí tổn nuôi con.
Về chia tài sản: Chị Dương Thị L không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.
Tại biên bản ghi lời khai, bị đơn anh Phạm Văn T trình bày:
Về hôn nhân: Anh cũng khai nhận về thời gian, điều kiện, hoàn cảnh kết hôn như chị Dương Thị L trình bày trên đây. Anh xin đoàn tụ vợ chồng, nhưng nếu chị L quyết tâm thì anh cũng nhất trí ly hôn.
Về con chung: Anh và chị Dương Thị L có một con chung là cháu Q. Nếu ly hôn thì anh xin được nuôi cháu Q mà không yêu càu việc đóng góp phí tổn nuôi con. Nhưng nếu chị L xin nuôi con chung thì anh cũng nhất trí và sẽ đóng góp phí tổn nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Anh Phạm Văn T không yêu cầu Toà án đặt ra giải quyết phân chia.
Tại phiên toà hôm nay:
Nguyên đơn chị chị Dương Thị L vẫn giữ nguyên ý kiến và quan điểm trên đây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Khoái Châu tham gia phiên toà đã phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án thì Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hiện và tuân theo đúng các quy định của Bộ luật tố tông dân sự. Các đương sự: Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của pháp luật khi tham gia tố tông trong vụ án. Bị đơn chưa chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật vì nhiều lần không đến Tòa án theo giấy triệu tập. Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án. Đề nghị xử cho chị Dương Thị L được ly hôn với anh Phạm Văn T; Giao con chung (cháu Phạm Quỳnh Q) cho chị L tiếp tục nuôi dưỡng chăm sóc. Việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Sau khi ly hôn, anh Phạm Văn T được quyền quyền thăm nom cháu Q; Tài sản chung, công nợ chung và đất ruộng nông nghiệp 03 của anh Phạm Văn T và chị Dương Thị L thì không đặt ra giải quyết trong vụ án ly hôn này; Nguyên đơn chị Dương Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng. Hội đồng xét xử nhận định:
Về hôn nhân: Việc anh Phạm Văn T và chị Dương Thị L kết hôn có đăng ký là hợp pháp đã xác lập quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên trong quá trình chung sống anh chị đã nẩy sinh mâu thuẫn, sống ly thân không quan tâm chăm sóc nhau, cuộc sống hạnh phúc gia đình đang ở tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên cần xử cho chị Dương Thị L được ly hôn với anh Phạm Văn T để hai anh chị sớm ổn định tạo lập hạnh phúc gia đình mới.
Về con chung: Thể theo quan điểm nuôi con chung của cả chị Dương Thị L và anh Phạm Văn T, mặt khác hiện nay cháu Phạm Quỳnh Q (sinh ngày 24/10/2012) hiện đang ở với chị L. Nên cần giao cháu Q cho chị L tiếp tục nuôi. Do chị Dương Thị L không yêu cầu nên việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Sau khi ly hôn, Phạm Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Về chia tài sản: Do chị Dương Thị L và anh Phạm Văn T đều không yêu cầu phân chia nên Tòa án không đặt ra xem xét trong vụ án ly hôn này. Khi nào anh, chị có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
Về án phí: Nguyên đơn chị Dương Thị L phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm. Cần đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Dương Thị L đó nộp tại cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.
Về quyền kháng cáo: Trong thời hạn luật định các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH
* - Áp dụng: - Các điều 51, 56, 57,58, 81, 82,83 và 84 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014; Khoản 2 điều 144, Khoản 4 điều 147, điều 227 và điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc hội về án lệ phí Tòa án.
*- Xử :
1. Về hôn nhân: Cho chị Dương Thị L được ly hôn với anh Phạm Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Phạm Quỳnh Q (sinh ngày 24/10/2012) cho chị Dương Thị L tiếp tục nuôi. Việc đóng góp phí tổn nuôi con không đặt ra. Sau khi ly hôn, Phạm Văn T được quyền thăm nom, chăm sóc và được quyền xin thay đổi việc nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về chia tài sản: Không đặt ra xem xét. Khi nào anh Phạm Văn T, chị Dương Thị L có yêu cầu phân chia sẽ làm đơn khởi kiện để xem xét giải quyết ở vụ án dân sự khác.
4. Về án phí: Chị Dương Thị L phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm ( Đối trừ vào số tiền 300.000 đồng dự phí chị L đã nộp theo biên lai thu số 0001951 ngày 03/07/2017 tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khoái Châu nên việc nộp án phí đó xong).
5. Về quyền kháng cáo: Chị Dương Thị L (có mặt tại phiên tòa) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm 28/9/2017. Anh Phạm Văn T (vắng mặt tại phiên toà) được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc ngày niêm yết bản sao bản án tại địa phương nơi cư trú./
T/M: Hội đồng xét xử
Chủ toạ phiên toà
- Nơi nhận: + TAND tỉnh Hưng Yên + VKSND huyện Khoái Châu. + THADS huyện Khoái Châu. + Các đương sự, lưu Hồ sơ, VP.