- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn giữa anh Nguyễn Mỹ A và chị Phan Huyền B"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan h h n nhân: C ng nhận sự tự nguy n thuận tình ly h n giữa anh Nguyễn Mỹ A (Nguyễn Mỷ A) và chị Phan Huyền B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật H n nhân và gia đình; Điều 110 Luật H n nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 71/2017/HNGĐ-ST Ngày: 14/9/2017 (V/v Tranh chấp xin ly hôn) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI - TỈNH BẠC LIÊU
V i thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phi n t a: Ông Lưu Hải Đăng
Các h i th m nhân dân:
1/. Ông Nguyễn Văn Tâm
2/. Bà Đỗ Kim Phụng.
Thư ký phiên tòa: Ông Trương Quốc Đại - Cán ộ T a án nhân dân huy n Đ ng Hải, t nh Bạc Li u.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải tham gia phiên tòa: Ông Trần Trung Ki n, Kiểm sát vi n.
Ngày 14 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở T a án nhân dân huy n Đ ng Hải xét xử sơ thẩm c ng khai vụ án dân sự thụ lý số: 274/2017/TLST-HN ngày 10 tháng 8 năm 2017 về vi c “tranh chấp xin ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2017/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
1/. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mỹ A (Nguyễn Mỷ A), sinh năm 1994
Địa ch : ấp CK, xã AP, huy n ĐH, t nh Bạc Li u.
2/. Bị đơn: Chị Phan Huyền B, sinh năm 1994
Địa ch : ấp CK, xã AP, huy n ĐH, t nh Bạc Li u.
(Anh A và chị B có mặt tại phi n t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi ki n ngày 03/8/2017, lời khai trong quá trình tố tụng, cũng như lời trình ày tại phi n t a h m nay, nguy n đơn anh Nguyễn Mỹ A (Nguyễn Mỷ A) và chị Phan Huyền B thống nhất trình bày:
Về quan h h n nhân: anh Nguyễn Mỹ A và chị Phan Huyền B cùng thống nhất xác định vợ chồng anh chị cưới nhau vào khoảng năm 2014, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương, h n nhân tr n tinh thần tự nguy n. Anh chị có đi đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân xã An Phúc và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật.
Nguyên nhân ly hôn theo anh A xác định: thời gian đầu chung sống với nhau thì vợ chồng anh chị sống A phúc, nhưng sau khi cưới nhau khoảng hơn một năm thì vợ chồng anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng ngày càng căng thẳng và kh ng c n A phúc. Nguy n nhân chính là do anh chị kết h n kh ng phải do quen iết mà là do mai mối, n n khi cưới nhau về thì anh chị sống kh ng hợp nhau. Vào khoảng tháng 3 năm 2016 trong một lần vợ chồng cự cãi với nhau thì vợ anh đã dẫn con về nhà cha mẹ ruột sống và vợ chồng anh chị ly thân từ đó đến nay. Nay nhận thấy cuộc sống vợ chồng kh ng c n A phúc, vợ chồng cũng kh ng thể hàn gắn mâu thuẫn được và anh kh ng c n tình cảm với vợ anh, n n anh y u cầu xin được ly h n với vợ anh là chị Phan Huyền B.
Nguy n nhân ly h n theo chị B xác định: thời gian đầu chung sống với nhau thì vợ chồng anh chị sống A phúc, nhưng vào khoảng tháng 3/2016 thì trong một lần mâu thuẫn với gia đình n chồng thì chị đã ẳm con về nhà mẹ ruột chị sống đến nay. Trong thời gian chị về nhà cha mẹ ruột đến nay thì chị kh ng có quay về n nhà chồng, nhưng chồng chị vẫn thường xuyên tới lui chăm sóc mẹ con chị, anh chị vẫn quan h vợ chồng ình thường, vợ chồng kh ng có phát sinh mâu thuẫn gì lớn. Hi n tại chị vẫn c n thương chồng, n n kh ng đồng ý ly h n theo y u cầu của chồng chị là anh Nguyễn Mỹ A (Nguyễn Mỷ A)
Về nu i con chung: anh A và chị B cùng thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có một người con chung t n Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014, hi n đang sống với chị B.
Khi ly hôn anh A đồng ý giao con cho chị B được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục. Anh đồng ý cấp dưỡng nu i con mỗi tháng 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng đến khi con của anh chị tr n 18 tuổi.
Chị B xác định nếu T a án giải quyết cho anh A được ly h n thì chị y u cầu được tiếp tục nu i con và y u cầu anh A phải cấp dưỡng nu i con mỗi tháng 1.600.000đ. Thời gian cấp dưỡng đến khi con chị tr n 18 tuổi.
Về quan h tài sản chung: anh A và chị B thống nhất xác định vợ chồng anh chị có tổng cộng 3,4 lượng vàng 24K. Chị B đang quản lý 1,4 lượng vàng 24K, c n lại 02 lượng vàng 24K thì cho người dì thứ 7 của anh A t n Trương Thị Lợi mượn 02 lượng vàng 24K. Khi ly h n anh A và chị B thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận kh ng y u cầu T a án xem xét giải quyết.
Về nợ: anh A và chị B thống nhất xác định vợ chồng anh chị kh ng có nợ ai, khi ly h n anh chị kh ng y u cầu T a án xem xét giải quyết.
Tại phi n t a hôm nay anh A xác định anh vẫn giữ nguy n y u cầu ly h n với chị B. Anh A và chị B xác định anh chị kh ng c n các tài li u, chứng cứ gì để cung cấp thêm.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ ng Hải tham gia phi n t a phát iểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và của các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Giữa anh A và chị B kết h n hoàn toàn tự nguy n, có đăng ký kết h n theo quy định của pháp luật, n n h n nhân của anh chị là hợp pháp. Nhưng do thời gian chung sống anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn kh ng hàn gắn được, tại phi n t a chị B xác định chị đồng ý ly h n theo y u cầu của anh A, n n đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ điều 55 Luật H n nhân và gia đình c ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh A và chị B là hoàn toàn phù hợp.
Về nu i con chung: đề nghị Hội đồng xét xử t n trọng sự thỏa thuận của anh A và chị B, giao người con t n Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014 cho chị B được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục là hoàn toàn phù hợp.
Vấn đề cấp dưỡng nu i con đề nghị Hội đồng xét xử uộc anh A phải cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 1.000.000đ. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm đến khi con của anh A và chị B tr n 18 tuổi.
Về tài sản chung: anh A và chị B thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, n n đề nghị Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ: do anh A và chị B không có nợ chung n n đề nghị Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí thì anh A phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghi n cứu các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phi n t a và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phi n t a, tr n cơ sở phát iểu của đại di n Vi n kiểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
[1] Về thủ tục tố tụng: anh A có đơn khởi ki n y u cầu giải quyết về vi c tranh chấp ly h n với chị B. Chị B có địa ch cư trú tại huy n Đ ng Hải. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huy n Đ ng Hải.
Về nội dung vụ án: anh A và chị B kết h n là hoàn toàn tự nguy n, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán tại địa phương, anh chị có đăng ký kết h n tại Ủy an nhân dân xã An Phúc vào ngày 10/02/2014 và đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết h n theo quy định pháp luật, nên hôn nhân hi n tại của anh chị là hợp pháp, được pháp luật c ng nhận và ảo v .
Xét y u cầu ly h n của anh A đối với chị B thì Hội đồng xét xử thấy rằng: mục đích của h n nhân là để tạo dựng một gia đình A phúc, vợ chồng phải iết y u thương, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau, giúp đỡ nhau cùng nhau tiến ộ. Nhưng thời gian chung sống anh A và chị B lại kh ng làm được, mà c n phát sinh nhiều mâu thuẫn kh ng thể hàn gắn lại được. Anh chị cũng đã ly thân từ khoảng tháng 3/2016 đến nay. Chị B thì về cha mẹ ruột chị sinh sống, c n anh A thì vẫn ở tại căn nhà của vợ chồng anh chị ở trước đây. Trong thời gian qua cả hai anh chị đều kh ng có i n pháp cụ thể nào để thể hi n anh chị muốn hàn gắn lại với nhau, anh chị kh ng c n quan tâm chăm sóc cho nhau. Tại phi n t a anh A vẫn cương quyết xin ly h n với chị B, anh A xác định hi n tại anh kh ng c n tình cảm gì với chị B, nếu vợ chồng quay về với nhau thì cuộc sống chung cũng kh ng c n A phúc. Hội đồng xét xử xét thấy tình cảm của vợ chồng phải được xuất phát từ hai phía, nhưng phía anh A xác định hi n tại anh đã kh ng c n tình cảm gì với chị B, như vậy chứng tỏ cuộc sống vợ chồng của anh A và chị B là kh ng thể hàn gắn lại được, cuộc sống chung đã kh ng còn A phúc, tình trạng h n nhân của anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích h n nhân kh ng đạt được, đời sống chung kh ng thể kéo dài. Tại phi n t a h m nay chị B xác định chị đồng ý ly h n theo y u cầu của anh A, n n Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật h n nhân gia đình, c ng nhận sự thuận tình ly h n giữa anh A và chị B là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về nuôi con chung: kể từ lúc anh A và chị B ly thân với nhau thì con là do chị B trực tiếp nu i dưỡng giáo dục, chị B vẫn đảm ảo về điều ki n nu i con và sự phát triển sau này của con. Đồng thời giữa anh A và chị B cũng đã thống nhất thỏa thuận giao con cho B được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục, vi c thỏa thuận của anh A và chị B là phù hợp với quy định của pháp luật, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận. Giao người con t n Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014 cho chị B được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục là hoàn toàn có căn cứ.
Xét y u cầu cấp dưỡng nu i con của chị B đối với anh A, Hội đồng xét xử thấy rằng: Tại khoản 1 Điều 116 Luật h n nhân và gia đình năm 2014 quy định “mức cấp dưỡng do người có nghĩa vụ cấp dưỡng và người được cấp dưỡng hoặc người giám hộ của người đó thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng; nếu kh ng thỏa thuận được thì y u cầu T a án giải quyết”. Trong vụ án này giữa anh A và chị B kh ng thỏa thuận được về mức cấp dưỡng nu i con, tuy nhi n Hội đồng xét xử xét thấy hi n tại anh A kh ng có nghề nghi p ổn định, nguồn thu nhập chủ yếu là dựa vào sự chu cấp của gia đình, hơn nữa mức cấp dưỡng anh A đưa là 1.000.000đ/tháng là đã cao hơn so với quy định của pháp luật. Xét thấy đây là sự tự nguy n của anh A n n Hội đồng xét xử chấp nhận. Buộc anh A phải cấp dưỡng nu i con mỗi tháng là 1.000.000đ, thời gian cấp dưỡng đến khi con của anh chị tr n 18 tuổi.
Anh A có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở. Nếu sau này anh A chứng minh được chị B nu i con, nhưng kh ng lo lắng chăm sóc tốt cho cuộc sống của con thì anh có quyền nộp đơn y u cầu thay đổi người trực tiếp nu i con theo quy định tại Điều 84 Luật h n nhân và gia đình.
Về tài sản chung: anh A và chị B thống nhất xác định khi ly h n anh chị tự thỏa thuận về tài sản chung, anh chị kh ng y u cầu, n n Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Do anh A và chị B kh ng có nợ chung n n Hội đồng xét xử kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nu i con anh A phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp, được Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ n u tr n,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39, của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110 và 116 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí T a án;
Tuy n xử:
1/. Về quan h h n nhân: C ng nhận sự tự nguy n thuận tình ly h n giữa anh Nguyễn Mỹ A (Nguyễn Mỷ A) và chị Phan Huyền B.
2/. Về nuôi con chung: Giao người con t n Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014 cho chị Phan Huyền B được tiếp tục nu i dưỡng giáo dục.
Anh Nguyễn Mỷ A (Nguyễn Mỹ A) có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung kh ng ai được quyền cản trở.
Buộc anh Nguyễn Mỷ A (Nguyễn Mỹ A) phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i cháu Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014 mỗi tháng 1.000.000đ (một tri u đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày xét xử sơ thẩm (ngày 14/9/2017) cho đến khi cháu Nguyễn Thuy n Kim, sinh ngày 06/4/2014 tr n 18 tuổi.
3/. Về quan h tài sản chung và nợ chung: kh ng đặt ra xem xét giải quyết.
4/. Về án phí: anh Nguyễn Mỷ A (Nguyễn Mỹ A) phải chịu án phí h n nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo i n lai thu số 0006639 ngày 10 tháng 8 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huy n Đ ng Hải.
Án phí cấp dưỡng nu i con uộc anh Nguyễn Mỷ A (Nguyễn Mỹ A) phải nộp số tiền là 300.000đ ( a trăm ngàn đồng)
5/. Trong trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm c ng khai áo cho anh Nguyễn Mỷ A (Nguyễn Mỹ A) và chị Phan Huyền B iết được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ tuy n án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL - VKSND huy n Đ ng Hải - THA huy n Đ ng Hải - UBND xã An Phúc - Các đương sự; - Lưu HS vụ án; | Đã ký Lƣu Hải Đăng |