- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 702/2017/HNGĐ-ST Ngày: 06/7/2017 V/v tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa : Bà Phạm Thị Thu
Các hội thẩm nhân dân: 1/- Bà Nguyễn Thi ̣ Lý
2/- Bà Phan Thi ̣ Ngo ̣c Á nh
Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thi ̣ Ngo ̣c Hoa - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Huệ – Kiểm sát viên.
Ngày 06 tháng 7 năm 2017 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1104/2016/TLST - HNGĐ ngày 08/11/2016 về tranh chấp ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 220/2017/QĐXXST –HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hoài P.
Thườ ng trú : 60A Đường X., khu phố Y., phường L., quận T., Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)
Bị đơn: Ông Nguyễn Nghia D.̃
Thườ ng trú : 60A Đường X., khu phố Y., phường L., quận T., Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mă ̣t)
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo đơn khở i kiê ̣n , bản tự khai, biên bản hòa giải và quá trình tranh tụng tại Tòa bà Hoàng Thị Hoài P. là nguyên đơn trình bày : Bà và ông Nguyễn Nghia D . tự nguyện chung̃ sống vào cuối năm 1994 nhưng đến ngày 14/6/2006 mớ i đăng ký kết hôn trễ ha ̣n tại Ủy ban nhân dân xa T ., huyê ̣̃
n T., tỉnh Đ.. Sau khi lập gia đình ông bà sống tự lâ ̣p . Theo bà cuộc sống chung của vợ chồng hạnh phúc đến đầu năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân do ông D. thiếu trách nhiê ̣m vớ i gia đinh dẫn đến vợ chồng thườ
̀ ng xuyên cải vã, cuô ̣c sống chung không mang la ̣i ha ̣nh phúc , kể từ đầu năm 2011 cả hai chính thức số ng ly thân, thờ i gian ly thân gia đinh và
̀ ông D. có tạo điều kiện đoàn tụ gia đình nhưng không kết quả . Xét thấy tình cảm thực sự không còn , nên bà có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung: Có hai người con chung tên Nguyễn Hoàng N ., sinh ngày 03/5/1995 (đa trưỡ
̉ ng thành) và Nguyễn Hoàng Quỳnh N ., sinh ngày 15/7/2003. Hiê ̣n nay bà đang trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung chưa trưở ng thành , sau khi ly hôn bà có nguyê ̣n vo ̣ng được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng ngườ i con chung, viê ̣c cấp dưỡng nuôi con bà tự nguyê ̣n không yêu cầu.
[
[
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vu ̣ án này.
Về nợ chung: Không có.
Ông Nguyễn Nghia D . là bị đơn đã
đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ để đến Tòa giải quyết vu ̣ kiê ̣n nhưng ông D. vắng mă ̣t không có lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông D..
Tại phiên Tòa bà P. xác định cuộc sống chung không mang lại hạnh phúc , mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó bà vẫn giữ yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn.
Về con chung : Bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung tên Nguyễn Hoàng Quỳnh N., sinh ngày 15/7/2003, viê ̣c cấp dưỡng nuôi con chung bà tự nguyê ̣n không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vu ̣ án này.
Về nợ chung: Không có.
[[
Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấ p nhâ ̣n toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:
Sau khi nghiên cứ u các tài liê ̣u, chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án được thẩm tra ta ̣i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định.
[ 1 ] Ông Nguyễn Nghia D. và bà Hoàng Thị Hoài P. tự̃
nguyê ̣n chung sống vào năm 1994 có đăng ký kết hôn trễ ha ̣n, Giấy chứ ng nhâ ̣n kết hôn số : 27/2006 quyển số 02 ngày 14/6/2006 do Ủy ban nhân dân xã T ., huyê ̣n T., tỉnh Đ. cấp là cơ sở xác đi ̣nh hôn nhân hợp pháp, được pháp luâ ̣t c ông nhâ ̣n. Hiê ̣n ta ̣i ông D. đang sinh sống và cư trú ta ̣i phườ ng L., quâ ̣n T., đờ i sống chung của vợ ch ồng không ha ̣nh phúc, bà P. là một bên đương sự , có đơn khở i kiê ̣n yêu cầu được ly hôn là thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Thủ Đức, theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[ 2 ] Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Hoàng Thị Hoài P., Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy: Bà P. và ông Nguyễn Nghia D . tự̃
nguyê ̣n chung sống vào cuối năm 1994, cuô ̣c sống chung hạnh phúc đến đầu năm 2011 thì phát sinh mâu thuẫn , nguyên nhân chinh t heo lớ
̀ i trinh bà
̀y của bà Phượng do đôi bên bất đồng quan điể m sống, ông D. thiếu trách nhiê ̣m vớ i gia đinh ,̀ vợ chồng thườ ng xuyên cai vã ̃ , từ đó dẫn đến cuô ̣c sống ch ung không mang la ̣i ha ̣nh phúc. Kể từ đầu năm 2011 cho đến nay cả hai đa sỗ ́ng ly thân , thờ i gian ly thân ông D. có tạo điều kiê ̣n để đoàn tụ gia đình nhưng không thành . Căn cứ vào kết quả xác minh của Công an phườ ng L. , quâ ̣n T. thì ông Nguyễn Nghia D . hiê ̣̃
n đang thườ ng trú tại số 60A Đường X., khu phố Y., phường L., quâ ̣n T., Thành phố Hồ Chí Minh. Ông D. đa đượ̃
c Tòa án triê ̣u tâ ̣p đến Tòa, để giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật , nhưng ông D. vẫn vắng mă ̣t không lý do, điều này chứ ng tỏ ông D. không quan tâm đến viê ̣c y êu cầu xin ly hôn của bà P., từ đó cho thấy thực tế tinh tra ̣̀
ng hôn nhân của đôi bên đa xã ̉y ra nhiều mâu thuẫn
, đờ i sống chung không thể kéo dài , khả năng đoàn tụ không còn , mục đích của hôn nhân không đa ̣t được, xét hiện tại đôi bên đã sống ly th ân, viê ̣c bà P. có đơn yêu cầu được ly hôn với ông D. là có căn cứ , phù hợp với Điều 51; Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 nêǹ được chấp nhâ ̣n.
[ 3 ] Về con chung : Xét hiện nay bà P. đang trực tiếp nuôi dưỡng ngườ i con chung , chưa trưởng thành sau khi ly hôn bà có nguyê ̣n vo ̣ng được tiếp tu ̣c nuôi con và tự nguyê ̣n không yêu cầu ông D. cấp dưỡng nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyê ̣n không trái vớ i quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t và phù hợp với nguyê ̣n vo ̣ng của ngườ i con chung và Điều 81; 82; 83; 84 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 nên đượ̀
c ghi nhâ ̣n.
[ 4 ] Về tài sản chung : Căn cứ vào lờ i trinh bà
̀y của bà P. về tài sản chung bà không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hô ̣i đồng xét xử không xét. Ông D. có quyền khởi kiện tranh chấp tài sản chung sau khi ly hôn trong vu ̣ án khác nếu có yêu cầu.
[ 5 ] Về nợ chung: Không có.
[ 6 ] Về án phí: Căn cứ vào Pháp lê ̣nh án phí, lê ̣ phi Tó ̀a án bà Hoàng Thị Hoài P. phải nô ̣p 200.000 đ (hai trăm ngàn) đồng án phi dân sự́
sơ thẩm , nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phí 200.000 đ (hai trăm ngàn) đồng bà P. đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014264 ngày 08/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà P. đa nô ̣̃ p đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên.
́
QUYÊT ĐI ̣NH
- Căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 35; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 điều 147; Khoản 2 Điều 227; Khoản 3 Điều 228; Khoản 1 Điều 273; Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57; 58, 81, 82, 83, 84 Luâ ̣t Hôn nhân và gia đinh năm̀ 2014;
- Căn cứ Pháp lê ̣nh án phí, lê ̣ phi Tó ̀a án năm 2009.
[
1-/ Chấp nhâ ̣n toàn bô ̣ yêu cầu của nguyên đơn:
a-/ Về quan hê ̣ hôn nhân: Bà Hoàng Thị Hoài P. được ly hôn ông Nguyễn Nghia D..̃
b-/ Về con chung : Giao bà Hoàng Thị Hoài P . trực tiếp nuôi dưỡng ngư ời con chung tên Nguyễn Hoàng Quỳnh N ., sinh ngày 15/7/2003. Ghi nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n của bà P. không yêu cầu ông Nguyễn Nghia D . cấp dưỡ
̃ng nuôi con chung . Riêng ngườ i con chung tên Nguyễn Hoàng N., sinh ngày 03/5/1995 (đa trưỡ
̉ ng thành).
Không ai được quyền ngăn cản viê ̣c thăm nom chăm sóc và giáo du ̣c con chung , vì quyền lợi mo ̣i mă ̣t của ngườ i con khi cần thiết có thể thay đổi ngườ i nuôi con hoă ̣c mứ c cấp dưỡng nuôi con chung.
c-/ Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vu ̣ án này.
d-/ Về nợ chung: Không có.
2-/ Về án phí: Bà Hoàng Thị Hoài P . phải nộp 200.000 đ (hai trăm ngàn) đồng án phi ́ dân sự sơ thẩm , nhưng được trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng án phi 200.000 đ (hai trăm ngá
̀n) đồng bà P. đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014264 ngày 08/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ̣n Thủ Đứ c, bà P. đa nô ̣̃ p đủ án phi dân sự́
sơ thẩm.
3-/ Quyền kháng cáo : Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án , đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thi thờ ̀ i ha ̣n kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃
c sử a đổi bổ sung năm 2014”;
| Nơi nhận : - TAND TP. HCM; - VKSND TP. HCM; - VKSND quận Thủ Đức; - Chi cục THA dân sự Q.Thủ Đức; - Ủy ban nhân dân xã T., huyê ̣n T., tỉnh Đồng Nai; - Các bên đương sự; - Lưu hồ sơ, Vp. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Thị Thu |