vanban.org

Bản án 70/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Căn cứ các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p…

[2] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Lê Thị Kim C đối với ông Huỳnh Thanh B. Bà Lê Thị Kim C được ly hôn với ông Huỳnh Thanh B. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Căn cứ các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ p…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI
TỈNH BỀN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ản án số: 70/2025/HNGĐ-ST
Ngày 24 - 6 - 2025
V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI, TỈNH BẾN TRE

-.Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Minh Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

Võ Thị Hiền.

Huỳnh Thị Bích Vân.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Ka Phu – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Kim Tiến - Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 6 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Ba Tri xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân v gia đình thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ng y 14 tháng 4 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 82/2025/QĐXXST-HNGĐ ng y 02/6/2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 47/2025/QĐST-HNGĐ ng y 13/6/2025 giữa:

Nguyên đơn: Lê Thị Kim C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh K.

ị đơn: Ông Huỳnh Thanh B, sinh năm 1980.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện , tỉnh .

Bà Lê Thị Kim C có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt, ông Huỳnh Thanh B vắng mặt không lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo Đơn khởi kiện, ản tự khai, Đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Lê Thị Kim C trình bày:

Về hôn nhân: Bà v ông Huỳnh Thanh B chung sống với nhau v o năm 2017, có đăng ký kết hôn ng y 03/9/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh K. Thời gian đầu bà và ông B chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Bà v ông B ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không sống chung lại với nhau ngày nào. Nay bà đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông B.

Về con chung: Bà và ông Huỳnh Thanh B có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 30/5/2018 hiện cháu H đang được bà trực tiếp nuôi dư ng. có yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng cháu H, không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con chung.

Về t i sản chung, nợ chung: Không có.

Trong quá trình giải quyết vụ án do ông Huỳnh Thanh B vắng mặt không lý do, nên không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri phát biểu quan điểm:

Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án, trong quá trình giải quyết v cho đến trước phiên tòa hôm nay Thẩm phán thực hiện đúng các bước theo thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử chấp h nh v tuân theo đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phía nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền v nghĩa vụ quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Kim C đối với bị đơn ông Huỳnh Thanh B. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà C đối với ông B. Ghi nhận bà Cv ông B có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 30/5/2018. Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của bà C đối với ông B. Giao cháu Huỳnh Gia H cho bà C trực tiếp nuôi dư ng. Ghi nhận bà C không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Bà C không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Ba Tri căn cứ v o các Điều 28, 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thụ lý và giải quyết vụ án l đúng quy định pháp luật. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh Thanh B đều vắng mặt dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các thông Bo thụ lý vụ án, các giấy triệu tập ông B tham gia kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v hòa giải cũng như tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, Quyết định hoãn phiên tòa, nhưng ông B vẫn vắng mặt không lý do; Về phía bà Lê Thị Kim C có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227; Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Huỳnh Thanh B và bà Lê Thị Kim C.

Về nội dung vụ án: Ông Huỳnh Thanh B và bà Lê Thị Kim C chung sống với nhau v o năm 2017, có đăng ký kết hôn ng y 03/9/2019 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh K. Vì vậy, hôn nhân của ông bà là hợp pháp. Theo lời trình bày của bà C cho rằng, thời gian đầu bà và ông B chung sống hạnh phúc, tuy nhiên về sau vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau dẫn đến cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc. Bà v ông B ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không sống chung lại với nhau ngày nào. Xét thấy, giữa ông Huỳnh Thanh B và bà Lê Thị Kim C có thời gian ly thân đã lâu, trong thời gian này giữa ông B và bà C không có biện pháp n o để hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Tòa án thông Bo cho ông B các phiên hòa giải, mục đích động viên cho ông và bà C đo n tụ sống lại với nhau nhưng ông B không chấp h nh, xem như ông B đã từ bỏ quyền của mình và không có thiện chí đo n tụ với bà C. Mặt khác, bà C kiên quyết ly hôn, không đồng ý đo n tụ với ông B. Hội đồng xét xử thấy rằng, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng ông B và bà C không đảm bảo nguyên tắc này. Hội đồng xét xử thấy rằng, cuộc sống vợ chồng phải được xây dựng trên cơ sở thương yêu, quý trọng, chăm sóc lẫn nhau nhằm xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, bền vững nhưng ông B và bà C không đảm bảo nguyên tắc này. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà C đối với ông B.

Về con chung: Ông Huỳnh Thanh B và b Lê Thị Kim C có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 30/5/2018 hiện cháu H đang được bà C trực tiếp nuôi dư ng. Bà Ccó yêu cầu được trực tiếp nuôi dư ng cháu Hân, không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con chung. Xét thấy, hiện cháu Hân đang sống chung với bà Cv được bà Cchăm sóc tốt, mặt khác đối với cháu H có nguyện vọng được sống chung với bà C. Hội đồng xét xử xét thấy do ông B không đến To án để giải quyết nên không thể lấy ý kiến của ông B về việc nuôi con v cấp cấp dư ng nuôi con chung, do đó To án d nh quyền nuôi con cho bà Cl phù hợp. Ghi nhận bà C không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con chung.

Về t i sản chung, nợ chung: Bà C khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Lời phát biểu của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri tại phiên tòa về vấn đề tuân theo pháp luật tố tụng của người tiến h nh tố tụng, người tham gia tố tụng l phù hợp. Về nội dung giải quyết vụ án, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ba Tri đề nghị l phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Lê Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Căn cứ các điều 28, 35, 39, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

[2] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” của bà Lê Thị Kim C đối với ông Huỳnh Thanh B.

Bà Lê Thị Kim C được ly hôn với ông Huỳnh Thanh B.

[3] Về con chung: Ghi nhận bà Lê Thị Kim C và ông Huỳnh Thanh B có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 30/5/2018 hiện cháu H đang được bà C trực tiếp nuôi dư ng. Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của bà C đối với ông B. Giao cháu Huỳnh Gia H cho bà C trực tiếp nuôi dư ng. Ghi nhận bà C không yêu cầu ông B cấp dư ng nuôi con chung.

Ông Huỳnh Thanh B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc cấp dư ng cho con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84, Luật hôn nhân v gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

[4] Về t i sản chung, nợ chung: Bà Lê Thị Kim C khai không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

[5] Về án phí: Bà Lê Thị Kim C phải chịu 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp l 300.000 đồng ( a trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0009197 ngày 25/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.

[6] Đương sự có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết công khai tại U ND nơi cư trú, để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử phúc thẩm.

Cỡ chữ