- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc H_Bùi Ngọc Đ"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 70/2025/HNGĐ-ST |
Ngày V/v Ly hôn giữa bà Hạnh và ông Điệp.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Như Phương. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trịnh Hồng Hà. 2. Bà Đinh Thị Thanh Giang. - Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kinh Luân - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Ngọc Điệp - Kiểm sát viên. Ngày 25 tháng 9 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 81/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2025 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 68/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc H, sinh năm 1991. Địa chỉ: số D, ấp C, xã M, tỉnh Vĩnh Long. Có yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. * Bị đơn: Ông Bùi Ngọc Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: số A, ấp L, xã G, tỉnh Vĩnh Long. Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và bản tự khai, đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nguyên đơn Huỳnh Ngọc H trình bày: Bà và ông Bùi Ngọc Đ tự nguyện kết hôn, đã được Ủy ban nhân xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre cấp giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian đầu cuộc sống rất hạnh phúc. Đến tháng 6/2024 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không tìm được điểm chung trong lối sống nên ly thân từ đó cho đến nay. Do xác định tình cảm không còn nên bà xin được ly hôn với ông Bùi Ngọc Đ.
Về con chung: Bà đồng ý giao Bùi L, sinh ngày 24/10/2022 cho ông Đ nuôi dưỡng, bà không cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: không có. Vì lý do hoàn cảnh gia đình, bà không thể trực tiếp tham gia vụ án nên có đơn xin giải quyết và xét xử vắng mặt. Tại đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 18/8/2025, bị đơn ông Bùi Ngọc Đ trình bày: về quan hệ hôn nhân, ông đồng ý ly hôn với bà H. Về con chung: đồng ý nuôi cháu Bùi L, sinh ngày 24/10/2022, không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. Vì lý do công việc nên ông đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt ông. Phát biểu của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5: - Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử, của Hội đồng xét xử tại phiên tòa là đúng với quy định của pháp luật tố tụng dân sự. - Về nội dung vụ án: áp dụng Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật HN&GĐ + Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Ngọc H. Bà Huỳnh Ngọc H được ly hôn với ông Bùi Ngọc Đ. + Về con chung: ông Bùi Ngọc Đ được quyền nuôi Bùi L, sinh ngày 24/10/2022. Ghi nhận việc ông Đ tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con. + Về tài sản chung, nợ chung: không có. + Về án phí: đương sự nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Bà Huỳnh Ngọc H khởi kiện xin ly hôn, bị đơn ông Bùi Ngọc Đ có địa chỉ cư trú tại xã G, tỉnh Vĩnh Long nên Tòa án nhân dân Khu vực 5 - Vĩnh Long thụ lý giải quyết vụ án “Xin ly hôn” là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Bà Huỳnh Ngọc H và ông Bùi Ngọc Đ đều có đơn yêu cầu giải quyết, xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Huỳnh Ngọc H và ông Bùi Ngọc Đ. [3] Về quan hệ hôn nhân: bà H và ông Đ tự nguyện kết hôn và đã được Ủy ban nhân xã G, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 12/12/2022 nên được xem là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Ông Đ đã được tống đạt trực tiếp thông báo thụ lý vụ án và Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông không đồng ý đến Tòa án mà viết đơn xin giải quyết vắng mặt, trong đơn ông đồng ý ly hôn và đồng ý nuôi con chung, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con thể hiện quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.
Về con chung: có Bùi L, sinh ngày 24/10/2022, mặc dù con chung chưa đủ 36 tháng tuổi nhưng Hội đồng xét xử xét thấy giao cháu L cho ông Đ nuôi dưỡng là phù hợp với ý kiến của bà H và ông Đ nên chấp nhận. Ông Đ tự nguyện không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con nên ghi nhận. [6] Về tài sản chung và nợ chung: bà H khai không có nên không xem xét giải quyết. [7] Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Huỳnh Thị H1 phải nộp theo quy định của Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. [8] Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. - Các điều 51, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. - Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Về quan hệ hôn nhân: bà Huỳnh Thị H1 được ly hôn với ông Bùi Ngọc Đ. 2. Về con chung: ông Bùi Ngọc Đ được quyền nuôi Bùi L, sinh ngày 24/10/2022. Ghi nhận việc ông Bùi Ngọc Đ không yêu cầu bà Huỳnh Thị H1 cấp dưỡng nuôi con. Bà Huỳnh Thị H1 được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung, nợ chung: bà H1 khai không có. 4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Huỳnh Thị H1 phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001057 ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà bà Huỳnh Thị H1 đã nộp đủ án phí. Các đương sự đều vắng mặt tại phiên tòa nên được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long. - VKSND Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - Phòng THADS Khu vực 5, tỉnh Vĩnh Long. - UBND xã Giao Long, tỉnh Vĩnh Long. - Đương sự - Văn phòng. - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Như Phương |