- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Truyện - Nguyễn Hữu Nhựt"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Hồ Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Hữu N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 70/2025/HNGĐ-ST Ngày 17/09/2025 V/v “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Tám
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Đình Lục và ông Lê Trung Thiêng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Tiểu Luận – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 10 – Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 - Đà Nẵng tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 09 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2025/TLST-DS ngày 22 tháng 07 năm 2025 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2025/QĐXX-ST ngày 12 tháng 08 năm 2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Hồ Thị T, sinh ngày 06/6/1968, có đơn xin vắng mặt
Địa chỉ: Đội 6, thôn C, xã G, Thành phố Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh ngày: 17/07/1965, vắng mặt
Địa chỉ: Thôn M, xã N, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện lập ngày 09/07/2025, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Hồ Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông N kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào ngày 10 tháng 06 năm 2011 tại UBND xã Điện Phong, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam (cũ).
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do ông N thường xuyên rượu chè về chửi mắng, gây gỗ với bà T. Mỗi lần say xỉn, ông N lại đánh đập mẹ con bà T. Từ đầu năm 2023, ông N bỏ nhà đi và rồi đến nay đã 2 năm nhưng ông N chưa một lần quay về tìm 2 mẹ con bà T. Bà T cũng không biết ông N bỏ đi đâu và hiện đang ở đâu.
Bà T xét thấy vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt, tình cảm không còn. Bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T được ly hôn với ông Nguyễn Hữu N.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngân Châu, sinh ngày: 31/3/2011. Khi ly hôn bà T yêu cầu là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Thị Ngân Châu và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu N:
Ngày 22/07/2025, Tòa án nhân dân Khu vực 10 - Đà Nẵng đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/07/2025 cho ông Nguyễn Hữu N bằng hình thức niêm yết công khai theo đúng trình tự thủ tục.
Hết thời hạn 15 ngày theo quy định tại điều 199 BLTTDS ông Nguyễn Hữu N không có văn bản trả lời ý kiến về yêu cầu khởi kiện của bà T cũng như văn bản xin gia hạn thời hạn trả lời theo quy định.
Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông Nguyễn Hữu N không đến Tòa án tham gia các phiên hòa giải nên vụ án không thể tiến hành hòa giải theo quy định.
Vì vậy Tòa án căn cứ vào các chứng cứ tài liệu có trong hồ sơ vụ án để giải quyết theo quy định của pháp luật.
Ý kiến Kiểm sát viên:
Về việc tuân theo pháp luật: Toà án cấp sơ thẩm đã thụ lý và Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn đảm bảo kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử vào nghị án; bị đơn ông Nguyễn Hữu N không chấp hành đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho bà Hồ Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Hữu N; giao cháu Nguyễn Thị Ngân Châu, sinh ngày: 31/3/2011 cho bà Hồ Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm:
- 01 bản sao Trích lục kết hôn;
- 01 bản sao Giấy khai sinh của con;
- 01 bản sao Căn cước công dân;
- 01 bản sao Sổ hộ khẩu;
- 01 bản chính đơn xin xác nhận;
- Biên bản xác minh của Tòa án;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Hồ Thị T có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn ông Nguyễn Hữu N đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hay trở ngại khách quan nên theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt ông N và bà T
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị T và ông Nguyễn Hữu N kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn vào ngày 10 tháng 06 năm 2011 tại UBND xã Điện Phong, thị xã Điện Bàn, Quảng Nam (Nay là UBND xã Gò Nổi, thành phố Đà Nẵng) nên hôn nhân của bà T, ông N là hợp pháp.
Theo lời trình bày của bà T và qua xác minh anh của ông Nguyễn Hữu N và xác minh tại địa phương thì ông N và bà T đã sống ly thân gần 2 năm, ông N hiện không sinh sống tại địa phương mà làm ăn tại thành phố Hồ Chí Minh, ông N cố tình không cung cấp địa chỉ nơi ở mới cho Tòa án, bà T vẫn đang sống trong ngôi nhà tại đội 6, thôn Cẩm Phú 2, xã Gò Nỗi, thành phố Đà Nẵng. Trước đây, Bà T đã nộp đơn xin ly hôn nhiều lần nhưng ông N đều trốn tránh, không hợp tác để Tòa án tiến hành hòa giải. Quá trình tố tụng, ông N đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng không có ý kiến phản hồi, không thể hiện mong muốn được hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình trạng hôn nhân vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hồ Thị T, cho bà Hồ Thị T ly hôn với ông Nguyễn Hữu N.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Thị Ngân Châu, sinh ngày: 31/3/2011. Sau khi xem xét ý kiến của nguyên đơn và qua xác minh tại địa phương thì hiện nay bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con, đồng thời ông N cũng đã bỏ đi gần 2 năm nay, chỉ về thăm con 1, 2 ngày rồi đi lại. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy việc giao cháu Châu cho bà T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi thành niên là đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của cháu và phù hợp với quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung vợ chồng: Bà T không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Bà Hồ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, 56, 57 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Hồ Thị T được ly hôn với ông Nguyễn Hữu N.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Ngân Châu, sinh ngày: 31/3/2011 cho bà Hồ Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Châu đủ 18 tuổi.
Bà Hồ Thị T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông Nguyễn Hữu N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm bà Hồ Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000965 ngày 22/07/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết hợp lệ bản án.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Ngô Đình Lục – Lê Trung Thiêng
Võ Thị Tám
| Nơi nhận: - TAND TP. Đà Nẵng - VKSND Khu vực 10. - Thi hành án DS TP. Đà Nẵng. - UBND xã Gò Nổi. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu HS, Vp. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN Ngô Đình Lục – Lê Trung Thiêng | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa Võ Thị Tám HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Võ Thị Tám |