- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Nguyễn Văn H"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2025/HNGĐ-ST Ngày 28 tháng 7 năm 2025 Về việc: Không công nhận vợ chồng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Mẫn
Ông Trương Công Minh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Ngày 28 tháng 7 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 367/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 00, đường H, Khóm 0, Phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là số 00 đường H, phường T, tỉnh Cà Mau) (Xin vắng mặt).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1972; Địa chỉ: Số 00, đường H, Khóm 0, Phường 0, thành phố C, tỉnh Cà Mau (Nay là số 00 đường H, phường T, tỉnh Cà Mau) (Xin vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị N trình bày:
- Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Văn H chung sống vợ chồng với nhau vào năm 1990, hôn nhân tự nguyện nhưng có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, ông H không rõ ràng trong tiền bạc, có mối quan hệ bất chính với người phụ nữ khác. Nhận thấy cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài nên bà yêu cầu được ly hôn với ông H.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Nguyễn Văn K, sinh năm 1991, Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1995 và Nguyễn Văn T, sinh năm 1998. Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận
- Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H trình bày:
- Về hôn nhân: Ông thống nhất với lời trình bày của bà Nguyễn Thị N về thời điểm kết hôn, hôn nhân tự nguyện và không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Ông xác định nguyên nhân mâu thuẫn như bà N trình bày là đúng, do vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hôn nhân không còn hạnh phúc nên ông đồng ý ly hôn với bà N.
- Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Nguyễn Văn K, sinh năm 1991, Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1995 và Nguyễn Văn T, sinh năm 1998. Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
- Về nợ chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Toà án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H chung sống vợ chồng với nhau vào năm 1990, hôn nhân tự nguyện nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật được sự thống nhất của các đương sự. Do đó, hôn nhân giữa bà N và ông H là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay bà N và ông H thống nhất chấm dứt mối quan hệ hôn nhân nên Tòa án không công nhận bà N và ông H là vợ chồng.
Về con chung: Vợ chồng có 03 người con chung tên Nguyễn Văn K, sinh năm 1991, Nguyễn Thị Kiều D, sinh năm 1995 và Nguyễn Văn T, sinh năm 1998. Các con chung đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H xác định tự thoả thuận nên không đặt ra xem xét giải quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H xác định không có nợ chung nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, 238 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 14, 15 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Văn H là vợ chồng.
2. Về con chung: Đã trưởng thành nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về tài sản chung: Tự thoả thuận.
4. Về nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
5. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Ngày 25/6/2025 bà N đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0011093 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cà Mau (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Cà Mau) được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 1 - Cà Mau; - Phòng THADS Khu vực 1 - Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |