vanban.org

Bản án 70/2025/HNGĐ-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.

Buộc ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 340.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu đồng). Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản giữa Nguyễn Văn Thương và Nguyễn Minh Hải"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2025/DS-ST
Ngày: 20/02/2025
V/v “Tranh chấp hợp đồng
vay tài sản”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phan Thủy Uyên;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Ngọc Ánh;

2. Ông Trương Hoàng Hoa;

- Thư ký ghi biên bản phiên toà: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo.

Ngày 20 tháng 02 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 484/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 06/2025/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 01 năm 2025, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1974;

Địa chỉ: ấp AC, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Huỳnh Thanh S, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp LT, xã LBĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: ấp MT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang.

(Các đương sự có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T, có đại diện ủy quyền là anh Nguyễn Huỳnh Thanh S trình bày:

Do quen biết nên ông Nguyễn Văn T có cho ông Nguyễn Minh H vay tiền nhiều lần, cụ thể như sau:

- Ngày 24/8/2023 ông H vay số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 24/8/2024 ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

- Ngày 08/9/2023 ông H vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 08/9/2024 ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

- Ngày 20/12/2023 ông H vay số tiền 60.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 20/6/2024. Khi nhận tiền ông H đã trả trước 01 tháng tiền lãi là 1.200.000 đồng. Đến hạn trả nợ ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

- Ngày 30/01/2024 ông H vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 30/7/2024 ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

- Ngày 07/02/2024 ông H vay số tiền 50.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 07/8/2024 ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

- Ngày 18/02/2024 ông H vay số tiền 30.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là ngày 18/8/2024 ông H sẽ thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi.

Đến hạn trả nợ, ông H không thực hiện nghĩa vụ dù ông T nhiều lần nhắc nhở. Nay ông T khởi kiện yêu cầu ông H trả số tiền nợ 340.000.000 đồng và yêu cầu tính lãi theo mức lãi suất 1,66%/tháng từ ngày 18/02/2024 đến khi xét xử, tạm tính đến ngày nộp đơn khởi kiện là 7 tháng, thành tiền là 39.508.000 đồng, tổng cộng là 379.508.000 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

* Bị đơn ông Nguyễn Minh H trình bày:

Ông có mượn ông Nguyễn Văn T số tiền 340.000.000 đồng đúng theo các biên nhận ông T cung cấp cho Tòa. Ông đồng ý trả số tiền 340.000.000 đồng, xin không trả lãi, xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ vì hiện tại hoàn cảnh khó khăn.

* Tại phiên tòa: Đại diện ủy quyền của nguyên đơn là anh S thay đổi yêu cầu khởi kiện như sau: nguyên đơn không yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu ông H trả số tiền nợ gốc là 340.000.000 đồng, thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật. Bị đơn ông H đồng ý trả số tiền 340.000.000 đồng cho ông T nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T thì vụ án thuộc quan hệ pháp luật tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” được quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bị đơn ông Nguyễn Minh H cư trú tại ấp MT, xã HĐ, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang nên thuộc thẩm quyền xét xử của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, đại diện ủy quyền của nguyên đơn là anh Nguyễn Huỳnh Thanh S thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu cầu ông H trả số tiền nợ gốc, không yêu cầu tính lãi. Xét thấy việc thay đổi yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là tự nguyện và không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy:

Do quen biết nên từ ngày 24/8/2023 đến ngày 18/02/2024 ông Nguyễn Văn T có cho ông Nguyễn Minh H vay tiền 06 lần với tổng số tiền là 340.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn trả tiền là đến tháng 9/2024. Ông T đã giao đủ tiền cho ông H, mỗi lần ông H đều có viết biên nhận. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình, phía nguyên đơn đã giao nộp 06 Biên nhận vay tiền và cam kết thanh toán nợ vay có chữ ký của ông Nguyễn Minh H.

Tại phiên tòa, ông H thừa nhận ông có vay tiền và hiện còn nợ ông T số tiền 340.000.000 đồng theo 06 biên nhận mà ông T cung cấp. Ông H đồng ý trả nợ. Do đó, có đủ căn cứ xác định ông H còn nợ ông T số tiền 340.000.000 đồng nên cần buộc ông H có nghĩa vụ trả số tiền trên cho ông T.

Về thời hạn trả nợ: Bị đơn ông H xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết nợ do hoàn cảnh kinh tế khó khăn. Xét thấy bị đơn đã vi phạm hợp đồng khi chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ, làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của nguyên đơn và cũng không được phía nguyên đơn đồng ý cho trả dần. Do đó cần buộc ông H có nghĩa vụ trả cho ông T số tiền nợ 340.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.

Đối với số tiền lãi 1.200.000 đồng mà ông H đã trả cho ông T, các đương sự không có ý kiến và không có yêu cầu đối với số tiền này nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn pH chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 35, 39, 92, 147, 220, 235, 244 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 357, 463, 466, 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T.

Buộc ông Nguyễn Minh H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn T số tiền 340.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu đồng). Thời gian thực hiện khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả.

2. Về án phí: ông Nguyễn Minh H phải chịu 17.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.488.000 đồng theo biên lai thu số 0008090 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Gạo.

Đương sự có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự./.

Cỡ chữ