vanban.org

Bản án 70/2025/HN-ST — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q.

Về con chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định ông, bà chung sống không c con chung, hiện nay à T cũng không c mang thai nên không yêu c u Toà án giải quyết, hội đ ng xét xử không xem xét. 3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định không c , không yêu c u Toà án g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lương Kim T và bị đơn Tạ Minh Q"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q.
  • Căn cứ chính? Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
KHU VỰC 1
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2025/HN-ST
Ngày: 16 - 10 - 2025.
“V/v tranh chấp xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- TỈNH AN GIANG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh

Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Lê Thị Mỹ

2. Bà Chung Kim Sang

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.

Ngày 21 tháng 04 năm 2025, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 166/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 60/2025/QĐXX-ST ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lƣơng Kim T, sinh năm 1984 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Số 16B Tổ 5, Khu phố T, phường T1, tỉnh An Giang.

2. Bị đơn: Ông Tạ Minh Q, sinh năm 1974 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)

Địa chỉ: Số 16B Tổ 5, Khu phố T, phường T1, tỉnh An Giang.

NHẬN THẤY:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 19/08/2025; bản tự khai, quá trình hòa giải nguyên đơn bà Lương Kim T trình bày: Bà T và ông Q tự t m hi u nhau r i tiến đến hôn nhân vào năm 2015, không c tổ chức lễ cư i theo phong tục tập quán, không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi về chung sống, vợ ch ng sống ở địa chỉ số 16B Tổ 5, Khu phố Tà Tây, phường Vĩnh Thông, tỉnh An Giang. Thời gian đ u vợ ch ng sống hạnh phúc thời gian sau t đ u phát sinh mâu thu n, đến tháng 08/2025 th vợ ch ng sống ly thân đến nay.

Nguyên nhân: Do ông Q c người phụ nữ khác ên ngoài, d n đến vợ ch ng cự cải nhau. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa à T và ông Q không th tiếp tục sống chung sống, mục đích hôn nhân không đạt nên à T yêu c u được ly hôn v i ông Q.

Về con chung: Bà Lương Kim T xác định vợ ch ng chung sống không c con chung, hiện nay à T cũng không c mang thai.

Về tài sản chung: Bà Lương Kim T xác định tự thoả thuận, không yêu c u Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Lương Kim T xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

* i hi n h na ng Minh Q

ơn in ng

nhi n i n khai ũng như i i n n h gi i ng Q trình bày:

Về vần đề hôn nhân: Ông Tạ Minh Q đ ng ý ly hôn theo yêu c u của bà T.

Về con chung: Ông Tạ Minh Q xác định vợ ch ng chung sống không có con chung.

Về tài sản chung: Ông Tạ Minh Q xác định tự thoả thuận, không yêu c u Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Tạ Minh Q xác định không c , không yêu c u Tòa án giải quyết.

XÉT THẤY:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn à Lương Kim T khởi kiện yêu c u ly hôn v i ông Tạ Minh Q và ông Q là ị đơn cư trú tại phường Vĩnh Thông, tỉnh An Giang nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 1 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội c hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.

Về thủ tục tố tụng: Bị đơn ông Tạ Minh Q c ý kiến tr nh ày về đơn khởi kiện xin ly hôn của bà T tại Tòa án, ngoài ra anh Q c đơn xin xét xử v ng m t và tại phiên tòa nguyên đơn bà T cũng c đơn xin xét xử v ng m t à theo quy định pháp luật. Hội đ ng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định xét xử v ng m t bà T và ông Q.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q tự nguyện quen iết nhau t m hi u nhau r i chung sống v i nhau như vợ ch ng từ năm 2015, không c tổ chức lễ cư i và không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá tr nh chung sống bà T và ông Q không còn tin tưởng nhau trong quan hệ vợ từ đ d n đến vợ ch ng xảy ra mâu thu n. M c dù ông, bà c cố g ng hoà giải đ hoà thuận nhưng không thành. Bà T và ông Q cũng đã sống ly thân nhưng không hàn g n được. Tại ản tự khai à T và ông Q xác định không th hàn g n chung sống được nên cả hai đ ng ý yêu c u được ly hôn.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014 “Việc kết hôn phải đựơc đăng ký và do cơ quan nhà nư c c thẩm quyền thực hiện theo quy định của luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này th không c giá trị pháp lý”. Bà T và ông Q m c dù đã chung sống v i nhau như vợ ch ng từ năm 2015, nhưng không c đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không được pháp luật công nhận hôn nhân của ông, bà là hợp pháp. Do đ , Hội đ ng xét xử thống nhất không chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà T và quyết định không công nhận giữa à T và ông Q là vợ ch ng.

Về con chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định ông, bà chung sống không c con chung, hiện nay à T cũng không c mang thai nên không yêu c u Toà án giải quyết, hội đ ng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định không c , không yêu c u Toà án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bà Lương Kim T phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, Điều 228; Điều 271, khoản 1 Điều 273 và khoản 1 Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 1 Luât số 85/2025/QH15 của Quốc hội c hiệu lực thi hành ngày 01/07/2025

Áp dụng khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ ch ng giữa Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q.

2. Về con chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định ông, bà chung sống không c con chung, hiện nay à T cũng không c mang thai nên không yêu c u Toà án giải quyết, hội đ ng xét xử không xem xét.

3 Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q xác định không c , không yêu c u Toà án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lương Kim T phải chịu án phí số tiền 300.000 đ ng (Ba ră nghìn ồng), nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo iên lai thu tiền tạm ứng án, lệ phí số 0002123 ngày 17/09/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Lương Kim T và ông Tạ Minh Q v ng m t c quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được ản án ho c ản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.

Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án. * Nơi nhận:

Cỡ chữ