- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bị cáo Đỗ Quốc Việt phạm tội “Trộm cắp tài sản”. - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên b : ị cáo Đỗ Qu c V phạm tội “Trộm cắp tài s n”
- Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : H -ST. Ngày |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH
Thành phần xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Anh Tuấn
- Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Chuyên;
à Đoàn Thị Duyên
Thư ký ghi biên bản phiên tòa: à Nguyễn Thị Thanh ình - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Thuỷ - Kiểm sát viên
Ngày tháng năm
, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý s : 65
H T ngày 8 tháng 8 năm
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 65A 3 QĐ T-H ngày 6 tháng 8 năm
đ i với bị cáo:
1. Họ và tên: Đỗ Qu c V, sinh năm 8
Nơi cư trú: thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Trình độ văn hóa:
; Qu c tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Giới tính: Nam; con ông Đỗ Xuân T; con bà Đỗ Thị T ; Gia đình có chị em, bị cáo là con thứ nhất; vợ: Vũ Thị M; Có con, con lớn sinh năm
3, con nhỏ sinh năm
8 Tiền án, tiền sự: Không Nhân thân: Quyết định xử phạt vi phạm hành chính s
QĐ-U ND ngày 8 3
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện K xử phạt Đỗ Qu c V về hành vi đánh bạc bằng hình thức phạt tiền
đồng Đã chấp hành xong ngày 3
ị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 6
của Toà án nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình (có mặt)
2. ị hại: Chị Đào Thị L sinh năm 5 (vắng mặt)
Trú tại: thôn K, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
3 Người làm chứng:
- Ông Đào Văn D sinh năm 5 (vắng mặt)
- Anh Đào Ngọc H sinh năm
(vắng mặt)
Đều trú tại: thôn K, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
- Chị ùi Thị T sinh năm 86 (vắng mặt)
Trú tại: thôn H, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
- Chị Dương Thị Q sinh năm 8 (vắng mặt)
Trú tại: thôn Đ, xã , huyện K, tỉnh Thái ình.
- Anh Phạm Văn T3 sinh năm
(vắng mặt)
Trú tại: thôn , xã N, huyện K, tỉnh Thái ình.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và quá trình xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau: Sáng ngày 24/05/2024, Đỗ Qu c V là người làm thuê tại xưởng cơ khí của anh Đào Ngọc H, sinh năm 1979, trú thôn K, xã , huyện K, tỉnh Thái ình Đến kho ng 8 giờ 3 phút, V điều khiển xe môtô nhãn hiệu uzuki màu trắng, biển kiểm soát
- 8 8 , đi một mình đến cửa hàng tạp hóa của chị Đào Thị L, sinh năm 5, ở thôn K, xã , huyện K, tỉnh Thái ình mua hàng (cách xưởng cơ khí kho ng 5 m) Chị L bán hàng cho V xong thì đi xu ng khu vực bếp nấu ăn V đi vào sân nhà chị L ngồi u ng nước, nói chuyện với ông Đào Văn D, sinh năm 5 , là b đẻ của chị L Ngồi nói chuyện với ông D kho ng 5 phút thì V đứng lên ra về Khi đi qua khu vực sân để xe trước cửa quán, V nhìn thấy dưới nền sân trước cửa quán có chiếc điện thoại di động nhãn hiệu Iphone X Max màu vàng, p nhựa màu trắng đen V quan sát không thấy ai trông coi nên n y sinh ý định trộm cắp chiếc điện thoại V cúi xu ng nhặt chiếc điện thoại cho vào túi quần bên trái đang mặc rồi điều khiển xe môtô quay về nhà anh H tiếp tục làm việc Đến kho ng 3 giờ cùng ngày, V đi về nhà của mình rồi lấy chiếc điện thoại trộm cắp được ra kiểm tra thì phát hiện màn hình điện thoại được khóa bằng mật khẩu, V không mở khóa được Kho ng giờ ngày 5 5
, V điều khiển xe mô tô mang theo chiếc điện thoại trộm cắp được đến cửa hàng điện thoại của chị ùi Thị T , sinh năm 86, ở thôn H, xã , huyện K để nhờ mở khóa và bán cho chị T2 nhưng chị T2 không mở khóa được nên không mua V tiếp tục đem chiếc điện thoại này đến cửa hàng mua bán điện thoại của anh Phạm Văn T3, sinh năm
ở thôn , xã N, huyện K bán cho anh T3 với giá 3
đồng, sau đó V tiêu xài cá nhân hết
- Kết luận định giá tài s n s
KL-HĐĐG ngày 3 5
của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự huyện K kết luận: "Tại thời điểm ngày
: điện thoại di động nhãn hiệu Iphone Xs max màu vàng, dung lượng 6 G, đã qua sử dụng có giá trị 5
đồng;
p điện thoại (sử dụng cho điện thoại Iphone Xsmax) bằng nhựa màu trắng có giá trị 5
đồng; 01 sim điện thoại thuê bao Viettel s 0967547228 cần chi phí để làm lại là 35 đồng Tổng giá trị các tài s n nêu trên là 5 5
đồng.
Tại n Cáo trạng s 6 CT - VK KX ngày 8
của Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình truy t bị cáo Đỗ Qu c V về tội “Trộm cắp tài s n” theo quy định tại kho n Điều 3 ộ luật Hình sự;
Tại phiên tòa đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương, tỉnh Thái ình vẫn giữ nguyên quyết định truy t bị cáo Đỗ Qu c V về tội danh và điều luật như nội dung b n cáo trạng đã truy t Căn cứ tính chất mức độ nguy hiểm của hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên b bị cáo Đỗ Qu c V phạm tội “Trộm cắp tài s n”.
Áp dụng kho n điều 3; điểm b, i, s kho n Điều 5 ; Điều 65; Điều 50 ộ luật hình sự
Xử phạt bị cáo Đỗ Qu c V từ 6 tháng đến tháng tù Thời gian chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo chấp hành án
Không áp dụng hình phạt tiền đ i với bị cáo
Về vật chứng: Áp dụng Điều
ộ luật Hình sự; Điều 6 ộ luật T tụng hình sự: U bằng kim loại màu trắng, nhãn hiệu Kingston DT E vỏ bằng kim loại sáng màu, loại G được chuyển kèm theo lưu hồ sơ vụ án
Tr lại bị cáo xe mô tô nhãn hiệu UZUKI, màu xanh trắng, biển kiểm soát 17B7- 8 8 , s máy F F3 - 8653, s khung RL CF EY F 86 là tài s n hợp pháp của Đỗ Qu c V.
Về trách nhiệm dân sự: ị cáo bồi thường cho chị Đào Thị L s tiền 6 5
đồng, không có yêu cầu, đề nghị gì về trách nhiệm dân sự
Về án phí: ị cáo ph i chịu án phí hình sự sơ thẩm
Tại phiên tòa bị cáo không có ý kiến tranh luận đ i với luận tội của đại diện Viện kiểm sát, bị cáo xin Hội đồng xét xử gi m nhẹ hình phạt để bị cáo c i tạo ngoài xã hội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về tính hợp pháp của các hành vi, quyết định t tụng: Hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện K, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân huyện K, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong ộ luật T tụng hình sự Quá trình điều tra, truy t và tại phiên tòa, các bị cáo không có khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp
[2] Tại phiên tòa bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như Cáo trạng truy t Lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo tại Cơ quan điều tra và Cáo trạng truy t được chứng minh bằng các tài liệu chứng cứ sau: iên b n xác định hiện trường, sơ đồ hiện trường do Công an huyện K lập hồi 5 giờ ngày 5
tại thôn K, xã , huyện K, tỉnh Thái ình. Đơn trình báo, biên b n ghi lời khai của bị hại là chị Đào Thị L sinh năm
5, trú tại: thôn K, xã , huyện K Kết luận định giá tài s n s 10/KL-HĐĐG ngày 3 5
của Hội đồng định giá tài s n trong t tụng hình sự huyện K. Kết luận giám định s 865/KL-KTH và Phụ lục kèm theo ngày 5 6
của Phòng K Công an tỉnh T, kết luận: không phát hiện thấy dấu hiệu cắt ghép, chỉnh sửa nội dung hình nh của tập tin video gửi giám định Kết luận giám định s 866 KL-KTHS ngày
6
của Phòng K Công an tỉnh T, Kết luận: Tại thời điểm giám định xe mô tô nhãn hiệu uzuki Impulse, sơn màu trắng xanh, đeo biển kiểm soát
-8 8 Hàng chữ, chữ s RL CF EY F 86 đóng trên khung xe không bị tẩy xóa, sửa chữa, đục lại Hàng chữ, chữ s đóng F F3- 8653 đóng trên thân máy không bị tẩy xóa, sửa chữa, đục lại. iên b n ghi lời khai của những người làm chứng: ông Đào Văn D sinh năm 5 , anh Đào Ngọc H sinh năm
, đều trú tại: thôn K, xã , huyện K; chị ùi Thị T sinh năm 86, trú tại: thôn H, xã , huyện K; chị Dương Thị Q sinh năm 8 , trú tại thôn Đ, xã , huyện K và anh Phạm Văn T3 sinh năm
, trú tại: thôn , xã N, huyện K và những chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án
[3] Từ căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử có đủ căn cứ kết luận bị cáo Đỗ Qu c V đã phạm vào tội “Trộm cắp tài s n” quy định tại kho n Điều 3 ộ luật Hình sự
Điều 173. Tội trộm cắp tài sản quy định:
1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
.......
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng”
[ ] ị cáo đã lợi dụng sơ hở của bị hại thực hiện hành vi trộm cắp tài s n, xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài s n của người khác được pháp luật b o vệ
[5] Về tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự: ị cáo không ph i chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự ị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn h i c i, phạm tội lần đầu thuộc trường hợp ít nghiêm trọng; tự nguyện bồi thường khắc phục hậu qu nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ quy định tại điểm b, i, s kho n Điều 5 ộ luật Hình sự
[6] Xét thấy đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kiến Xương đề nghị xét xử bị cáo về tội danh và hình phạt đ i với bị cáo đúng quy định của ộ luật Hình sự Nhưng Hội đồng xét xử thấy bị cáo có nhiều tình tiết gi m nhẹ, có nơi cư trú rõ ràng, vì vậy cần áp dụng Điều 65 ộ luật Hình sự khi quyết định hình phạt đ i với bị cáo cũng đủ tác dụng giáo dục răn đe và phòng ngừa tội phạm
[7] Về trách nhiệm dân sự: Chiếc điện thoại bị cáo trộm cắp của chị L sau đó đem bán, Cơ quan điều tra không thu hồi được Ngày 6
, bị cáo và chị Đào Thị L đã thỏa thuận th ng nhất bị cáo bồi thường cho chị L s tiền 6 5
đồng Chị L đã nhận đủ tiền và không còn yêu cầu, đề nghị gì khác về trách nhiệm dân sự
[8] Về vật chứng: +
U bằng kim loại màu trắng, nhãn hiệu Kingston DT E vỏ bằng kim loại sáng màu, loại G được chuyển kèm theo hồ sơ vụ án lưu nội dung hình nh của tập tin video là tài liệu, nay cần lưu trong hồ sơ vụ án
+ 01 xe mô tô nhãn hiệu UZUKI, màu xanh trắng, biển kiểm soát
-8 8 , s máy F F3 - 8653, s khung RL CF EY F 86 là tài s n hợp pháp của Đỗ Qu c V dùng vào việc sử dụng hàng ngày nay cần tr lại bị cáo
[9] Vấn đề khác của vụ án: ị cáo khai chiều ngày 5 5
, bị cáo mang điện thoại trộm cắp được đến cửa hàng điện thoại di động của anh Phạm Văn T3 sinh năm
ở thôn , xã N, huyện K bán với giá 3
đồng Quá trình điều tra không có căn cứ để xác định anh T3 đã mua chiếc điện thoại trên của V nên Cơ quan điều tra không có hình thức xử lý đ i với Phạm Văn Thế l phù hợp
[ ] Về án phí: ị cáo Đỗ Qu c V ph i chịu
đồng án phí hình sự sơ thẩm
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ kho n Điều 3; Điều 5 ; điểm b, i, s kho n , Điều 5 ; Điều 65 ộ luật Hình sự; điểm a kho n Điều 3 Nghị quyết s 3 6 6 U TVQH ngày 3 tháng năm 6 của Qu c hội
Tuyên b : ị cáo Đỗ Qu c V phạm tội “Trộm cắp tài s n”
2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Đỗ Qu c V 09 (chín) tháng tù cho hưởng án treo. Thời gian thử thách năm 6 tháng kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (12/9/2024).
Giao bị cáo Đỗ Qu c V cho Ủy ban nhân dân xã , huyện K, tỉnh Thái Bình theo dõi, qu n lý, giáo dục trong thời gian thử thách Trong trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều Luật thi hành án Hình sự
“Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo c ý vi phạm nghĩa vụ lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo ph i chấp hành hình phạt tù của b n án đã cho hưởng án treo”
3 Về vật chứng: Áp dụng Điều
ộ luật hình sự và Điều 6 ộ luật t tụng hình sự
- Tr lại 01 xe mô tô nhãn hiệu UZUKI, màu xanh trắng, biển kiểm soát 17B7- 8 8 , s máy F F3 - 8653, s khung RL CF EY F 86
(Vật chứng trên được chuyển đến Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình quản lý).
Về án phí: ị cáo Đỗ Qu c V bị cáo ph i chịu
đồng án phí hình sự sơ thẩm
5 Quyền kháng cáo: ị cáo Đỗ Qu c V có mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, bị hại chị Đào Thị L vắng mặt tại phiên toà có quyền kháng cáo trong hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết
| Nơi nhận: - ị cáo; - ị hại; - VK ND huyện Kiến Xương; - Công an huyện K; - THAD huyện Kiến Xương; - Lưu hồ sơ vụ án. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (đã ký) Phan Anh Tuấn |