- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xhij Lường Thị Phương xin ly hôn anh Cầm Văn Muôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Ly hôn của chị Lường Thị P đối với anh Cầm Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 70/2024/HNGĐ-ST Ngày 14 tháng 8 năm 2024 V/V Xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG MÃ, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Bá Toàn
Các hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Cường, bà Phạm Thị Thủy.
- Thư ký phiên tòa:
Bà Lý Thị Thùy Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, Sơn La
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Sông Mã tham gia phiên tòa:
Ông Trần Thanh Quân - Kiểm sát viên
Ngày 14 tháng 8 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 116/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2024 về việc Xin ly hôn - Theo quyết định xét xử số: 61/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên toà số: 48/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lường Thị P - Sinh năm 1999. Nơi cư trú: Bản H, xã C, huyện Sông Mã, Sơn La. Vắng mặt.
- Bị đơn: Anh Cầm Văn M - Sinh năm 1996. Nơi cư trú: Bản M, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/4/2024 và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thể hiện lời khai nguyên đơn chị Lường Thị P như sau:
Chị và anh M kết hôn trên cơ sở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C huyện Sông Mã vào ngày 28/3/2018, vợ chồng chung sống hạnh phúc được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay. Nay chị thấy hôn nhân không hạnh phúc, không còn tình cảm nên chị xin được ly hôn với anh M.
Về con chung: Chị và anh M có với nhau một người con chung là Cầm Gia Bảo sinh ngày 24/7/2017 hiện nay đang ở với anh M. Chị nhất trí để anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con chị không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Không kê khai, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Đối với anh Cầm Văn M: Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành triệu tập anh M hợp lệ nhiều lần theo đúng quy định nhưng anh M đều không có mặt để giải quyết việc ly hôn tại Tòa án, do vậy Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh M về yêu cầu của chị P đối với anh.
Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh tại địa phương nơi chị P và anh M sinh sống, xác định được: Hôn nhân giữa chị P và anh M có mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã được hai bên gia đình hòa giải. Hiện nay chị P và anh M không còn sống chung, đã sống ly thân, cũng không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Chị P và anh M có một người con chung là Cầm Gia Bảo sinh ngày 24/7/2017.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện tại phiên toà: Việc thụ lý xây dựng hồ sơ vụ án Tòa án huyện Sông Mã tuân thủ đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên tòa hội đồng xét xử tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn đã chấp hành đúng quy định của pháp luật từ thời điểm thụ lý vụ án và có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ theo quy định những vẫn vắng mặt. Nên căn cứ khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định pháp luật. Về quan điểm giải quyết:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện xin ly hôn của chị Lường Thị P đối với anh Cầm Văn M. Xử cho chị Lường Thị P ly hôn anh Cầm Văn M.
Về con chung: Giao con Cầm Gia B sinh ngày 24/7/2017 cho anh Cầm Văn M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị P không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng. Không xác đinh được ý kiến của anh M, do vậy không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị P khai không có nợ chung, không kê khai tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Không xác định được ý kiến của anh M về tài sản chung, nợ chung. Do vậy không xem xét giải quyết trong vụ án này.
Về án phí: Chị P được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và đã được xem xét thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Về quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết: Chị Lường Thị P khởi kiện xin ly hôn với anh Cầm Văn M, nên xác định quan hệ pháp luật là Ly hôn, theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, do vậy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc không hoà giải được: Nguyên đơn có đơn đề nghị không tiến hành hoà giải, do vậy vụ án thuộc trường hợp không thể tiến hành hòa giải được theo quy định tại khoản 4 Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của đương sự: Chị Lường Thị P đã có đơn xin xét xử vắng mặt. Anh Cầm Văn M đã được Tòa án tiến hành triệu tập hợp lệ theo đúng quy định nhưng anh M đều không có mặt nên Tòa án giải quyết theo thủ tục chung và quyết định đưa vụ án ra xét xử là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị P và anh Cầm Văn M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La vào ngày 28/3/2018. Căn cứ Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 xác định quan hệ hôn nhân của chị Lường Thị P và anh Cầm Văn M là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Qua các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, theo kết quả xác minh tình trạng hôn nhận thấy: Sau khi kết hôn chị Lường Thị P và anh Cầm Văn M sống chung tại Bản M, xã C, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La, cuộc sống chung được hơn 01 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã ly thân từ năm 2019 cho đến nay, hiện nay không còn quan tâm đến cuộc sống của nhau. Căn cứ vào Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình 2014, thấy tình trạng hôn nhân của anh chị đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc quyết định cho chị Lường Thị P ly hôn anh Cầm Văn Muon là có căn cứ, phù hợp với Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị P và anh M có với nhau một người con chung là Cầm Gia B sinh ngày 24/7/2017, chị P đề nghị để anh M trực tiếp trông nom, chăm sóc nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con chị P không yêu cầu giải quyết.
Theo nguyện vọng của cháu Cầm Gia B muốn sống chung với anh Cầm Văn M. Do vậy cần giao con Cầm Gia B cho anh Cầm Văn M trực tiếp trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với nguyện vọng của cháu Bảo, phù hợp với ý kiến của chị P và đảm bảo theo quy định tại Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P không yêu cầu giải quyết. Không xác định được ý kiến của anh M, do vậy không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị P khai không có nợ chung, không kê khai tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Không xác định được ý kiến của anh M. Do vậy không xem xét giải quyết trong vụ án này. Khi nào các đương sự có yêu cầu sẽ được Tòa án giải quyết tại vụ án khác.
Về án phí: Chị Lường Thị P được miễn án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ Điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện Ly hôn của chị Lường Thị P đối với anh Cầm Văn M.
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lường Thị P ly hôn anh Cầm Văn M.
1.2. Về con chung: Giao cho anh Cầm Văn M trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con Cầm Gia B sinh ngày 24/7/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Lường Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2. Về án phí: Chị Lường Thị P được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật./.
| Nơi nhận: - Tòa nhân dân tỉnh Sơn La; - Viện kiểm sát huyện Sông Mã; - Chi cục THADS huyện Sông Mã; - Các đương sự; - UBND xã C, Sông Mã; - Lưu hồ sơ - Lưu VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Bá Toàn |