- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H được ly hôn với bị đơn chị Dương Thị Th.
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST Ngày 08-8-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Khắc Hiếu và bà Phan Thị Oanh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cao Thu Hà – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Tuy Hòa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tuy Hòa tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hải Yên – Kiểm sát viên.
Ngày 08 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 527/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2023/QĐXX-ST ngày 21 tháng 6 năm 2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1985; Địa chỉ: Khu phố , phư ng P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Có mặt tại phiên toà.
2. Bị đơn: Chị Dương Thị Th, sinh năm
0; Địa chỉ: Khu phố , phư ng P, thành phố T, tỉnh Phú Yên. Vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn, bản tự khai và biên bản hòa giải, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H trình bày: Nguyên đơn và bị đơn chị Dương Thị Th tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2013, được Uỷ ban nhân dân phư ng P, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2013, quyển số 0 /2013, ngày 06 tháng 3 năm 2013. au khi kết hôn, sống hạnh phúc m t th i gian th xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau nên không có hạnh phúc. Hiện vợ chồng đ sống ly thân mư i năm nay, không ai còn quan tâm và chăm sóc lẫn nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên nguyên đơn yêu cầu được giải quyết ly hôn với bị đơn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Dương Bảo N, sinh ngày 03/3/20 3; Nguyễn Dương Bảo T, sinh ngày 03/5/2014 (hiện đang ở với bị đơn). Ly hôn, nguyên đơn đồng ý để cho bị đơn nuôi dưỡng con chung và không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Bị đơn chị Dương Thị Th vắng mặt nên không có ý kiến tr nh bày.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H giữ nguyên ý kiến tr nh bày. Bị đơn chị Dương Thị Th vắng mặt nên không có ý kiến tr nh bày.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước th i điểm H i đồng xét xử nghị án, Thẩm phán, H i đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đ thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về quan điểm giải quyết vụ án, đề nghị H i đồng xét xử áp dụng các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 20 4. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H được ly hôn với bị đơn chị Dương Thị Th. Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Dương Bảo N, sinh ngày 03/3/20 3; Nguyễn Dương Bảo T, sinh ngày 03/5/2014 (hiện đang ở với bị đơn) cho bị đơn chị Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
[ . ] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H xin ly hôn với bị đơn chị Dương Thị Th là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh, bị đơn cư trú tại thành phố T nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Phú Yên theo quy định tại các Điều 28, 35, 3 của B luật tố tụng Dân sự.
[ .2] Về giải quyết vắng mặt của đương sự: Tòa án nhân dân thành phố T đ tiến hành triệu tập hợp lệ bị đơn để hòa giải và xét xử nhưng bị đơn vắng mặt nên căn cứ vào các Điều 227, 228 của B luật tố tụng Dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về n i dung vụ án:
Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H và bị đơn chị Dương Thị Th tự nguyện t m hiểu và kết hôn vào năm 20 3, được Uỷ ban nhân dân phư ng P, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2013, quyển số 0 /2013, ngày 0 tháng 3 năm 20 3 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá tr nh chung sống, phát sinh những mâu thuẫn như nguyên đơn tr nh bày. Xét thấy, mâu thuẫn giữa các đương sự đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên H i đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nguyên đơn anh Nguyễn Văn H được ly hôn với bị đơn chị Dương Thị Th.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Nguyễn Dương Bảo N, sinh ngày 03/3/20 3; Nguyễn Dương Bảo T, sinh ngày 03/5/20 4 (hiện đang ở với bị đơn). Ly hôn, nguyên đơn đồng ý để cho bị đơn nuôi dưỡng con chung và không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là phù hợp với nguyện vọng của các con và hiện các con do bị đơn trực tiếp nuôi dưỡng là thực tế. V vậy, H i đồng xét xử giao hai con chung tên Nguyễn Dương Bảo N, sinh ngày 03/3/20 3; Nguyễn Dương Bảo T, sinh ngày 03/5/20 4 (hiện đang ở với bị đơn) cho bị đơn chị Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên H i đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 5 , 5 , 58, 8 , 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 20 4.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh Nguyễn Văn H được ly hôn với bị đơn chị Dương Thị Th.
Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Dương Bảo N, sinh ngày 03/3/20 3; Nguyễn Dương Bảo T, sinh ngày 03/5/2014 (hiện đang ở với bị đơn) cho bị đơn chị Dương Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng, nguyên đơn anh Nguyễn Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí HNGĐ-ST: Căn cứ Điều 47 của B luật tố tụng Dân sự, Điều 2 Nghị quyết số 32 /20 /UBTVQH 4 ngày 30 tháng 2 năm 20 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i về án phí, lệ phí Tòa án. Nguyên đơn anh Nguyễn Văn H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà nguyên đơn đ n p tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007843 ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 5 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh P; - VKSND TP. T; - Chi cục THADS TP. T; - UBND phường P, TP. T, tỉnh Phú Yên; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Thanh Vân |