vanban.org

Bản án 70/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 28/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị O xin ly hôn Thiều Xuân D"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B n n s : 70/2023/HNGĐ-ST
Ng : 28 – 9 - 2023
V việc Hôn nhân gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

hành h n

đồng t

th m gồm

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Thu Hiền

- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thái Linh

Ông Bùi Văn Hồng

Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Hiền - Thư ký tòa n nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Văn Qu ết - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở To n nhân dân tỉnh H Tĩnh mở phiên to xét xử sơ thẩm công khai vụ n Hôn nhân gia đình thụ lý s s 81/2023/ TLST- HNGĐ ng 12 th ng 6 năm 2023. Theo qu ết định đưa vụ n ra xét xử sơ thẩm s : 72/2023/QĐXX-ST ngày 31 tháng 8 năm 2023, Qu ết định hoãn phiên tòa s 45/2023/QĐ-PT ngày 14 tháng 9 năm 2023 gi a c c đương sự gi a:

Nguyên đơn: Chị Phan Thị O; SN 1997 Nơi ĐKNKTT trước khi xuất C: Thôn Sơn H i, xã Kỳ Khang, hu ện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh. Hiện đang lao động tại Đ i Loan. (Có đơn xin xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Anh Thiều Xuân D; SN 1995 (vắng mặt) Trú tại: Thôn Sơn H i, xã Kỳ Khang, hu ện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh.

Người tham gia tố tụng khác:

Ông Phan Văn Đ; Sinh năm: 1970; bà Nguyễn Thị C; Sinh năm: 1973; Trú tại: xã Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh.

Người được ủy quy n giao nhận tài liệu tố tụng: Ông Nguyễn Viết D

Địa chỉ: S 22 – 26 đường Phan Đình Phùng, P. Nam H , TP. H Tĩnh.

NỘI DUNG V ÁN

Theo đơn khởi kiện, lời khai của chị Phan Thị O và quá trình giải quyết vụ án, vụ án có nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị O và anh Thiều Xuân D đăng ký kết hôn tại UBND xã Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh theo Giấy chứng nhận kết hôn s 16/2016 ng 20 th ng 02 năm 2016. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc. Thời gian đầu sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc v êu thương nhau. Năm 2021, do có kh c biệt về l i s ng, vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn và bất đồng quan điểm. Đến tháng 02/2022, mâu thuẫn vợ chồng trở nên gay gắt và trầm trọng. Anh D không chịu tu chí l m ăn, thường xu ên đi chơi về khuya, bỏ mặc vợ con ở nhà không quan tâm. Mặc dù chị đã nhiều lần c gắng gi i quyết nh ng bất đồng và hàn gắn tình c m gia đình nhưng tình c m vợ chồng không c i thiện, vợ chồng không ai quan tâm đến ai. Đến tháng 7/2022, do không thể s ng chung với nhau n a, chị quyết định sang Đ i Loan làm việc và sinh s ng. Anh chị s ng ly thân và không còn liên lạc gì với nhau từ đó cho đến nay. Hiên tại chị xét thấy không còn tình c m với anh D nên đề nghị Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn anh D.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng, anh chị có 02 con chung, Thiều Minh N – Sinh ngày 22/06/2016; Thiều Đăng K – Sinh ngày 20/12/2018. Hiện tại, cháu Thiều Minh N đang s ng với ông bà nội và b còn cháu Thiều Đăng K đang s ng với ông bà ngoại. Do vậ , để đ m b o sự ổn định về môi trường s ng của cháu, chị có nguyện vọng giao cháu Thiều Minh N cho anh Thiều Xuân D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng. Chị sẽ trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng cháu Thiều Đăng K. Tuy nhiên, hiện nay chị đang sinh s ng và làm việc ở nước ngoài nên chị xin ủy quyền cho ông Phan Văn Đ (Sinh năm: 1970; CCCD s : xxxxxxxxxxxx do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 28/08/2021) và bà Nguyễn Thị C (Sinh năm: 1973; CCCD s : xxxxxxxxxxxx do Cục CS QLHC về TTXH cấp ngày 28/08/2021) là ông bà ngoại của cháu trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cháu cho đến khi chị về nước. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về tài s n chung: Chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Quá trình giải quyết vụ án anh Thi u Xuân D khai:

Về tình c m: Anh và chị Phan Thị O kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã Kỳ Khang, huyện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh ng 20 th ng 02 năm 2016. Sau khi cưới vợ chồng chung s ng hạnh phúc v êu thương nhau. Đến tháng 7/2022, vợ chồng bàn bạc để chị O sang Đ i Loan l m việc c i thiện kinh tế. Thời gian đầu chị O vẫn liên lạc với chồng con nhưng sau đó thưa dần và cắt đứt liên lạc với anh. Anh không biết lý do vì sao chị O gửi đơn l hôn. Anh vẫn còn tình c m với chị O và không đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Trong quá trình chung s ng, anh chị có 02 con chung, Thiều Minh N – Sinh ngày 22/06/2016; Thiều Đăng K – Sinh ngày 20/12/2018. Hiện tại, cháu Thiều Minh N đang s ng với anh, cháu Thiều Đăng K đang s ng với ông bà ngoại của cháu. Anh có nguyện vọng nuôi 2 con và không yêu cầu chị cấp dưỡng nuôi con.

Về nợ chung, t i s n chung: Anh không êu cầu Tòa n gi i qu ết.

Đại diện VKSND tỉnh H Tĩnh sau khi nhận xét việc chấp h nh ph p luật của Thẩm ph n, Thư ký v c c đương sự đã phân tích nội dung vụ việc, c c vấn đề đương sự đã thỏa thuận th ng nhất được với nhau đã đề nghị Tòa n p dụng Điều 369, Điều 370 Bộ luật t tụng dân sự năm 2015, kho n 1 Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Xử:

Về tình c m: Cho chị Phan Thị O ly hôn anh Thiều Xuân D.

Về con chung: Giao con Thiều Minh N cho anh Thiều Xuân D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng. Giao con Thiều Đăng K cho chị Phan Thị O trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không êu cầu nên Tòa án không gi i qu ết.

Về nợ chung, t i s n chung: Đương sự không êu cầu nên miễn xét.

Về n phí: Áp dụng Nghị qu ết 326/2016/UBTVQHH ng 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội buộc chị Phan Thị O ph i chịu 300.000đ n phí l hôn sơ thẩm.

NH N Đ NH CỦA HỘI Đ NG X T X

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục t tụng: Chị Phan Thị O đang s ng và làm việc tại Đ i Loan. Đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ chị giao nộp đều có chứng thực c u Đại sứ quán Việt Nam tại Đ i Loan vì vậy Tòa án nhân dân tỉnh H Tĩnh đã thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền gi i quyết theo qu định tại Điều 37 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.

Chị Phan Thị O xin vắng mặt trong toàn bộ quá trình gi i quyết vụ án và ủy quyền giao nhận c c văn b n t tụng. Phiên tòa mở lần thứ nhất, anh Thiều Xuân D vắng mặt nên Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay, anh D tiếp tục vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ qu định tại Điều 227 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015, Tòa n tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh D, chị O theo thủ tục chung.

[2] Về nội dung

[2.1] Quan hệ hôn nhân: Cuộc hôn nhân gi a chị Phan Thị O v anh Thiều Xuân D được hình th nh cơ sở tự ngu ện có đăng ký kết hôn hợp ph p ng 20 th ng 02 năm 2016 tại UBND xã Kỳ Khang, hu ện Kỳ Anh, tỉnh H Tĩnh l hôn nhân hợp ph p qu định tại Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung s ng hạnh phúc được một thời gian thì bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn. Theo chị O nguyên nhân là do kh c biệt về l i s ng v bất đồng quan điểm, anh D không chịu tu chí l m ăn, thường xu ên đi chơi về khu a, bỏ mặc vợ con ở nh không quan tâm. Hiện tại chị không còn tình c m với anh v không mong mu n tiếp tục cuộc s ng gia đình với anh. Còn anh D cho rằng vợ chồng không có mâu thuẫn gì m do chị O sang Đ i Loan l m việc được 1 năm thì không liên lạc với anh n a v đã gửi đơn xin l hôn.

Mục đích của hôn nhân l xâ dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, c c th nh viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau…nhưng cuộc hôn nhân của anh chị Phan Thị O v anh Thiều Xuân D không đạt được mục đích đó. Vợ chồng đã cắt đứt liên lạc, không quan tâm nhau chăm sóc nhau, vì vậ cần chấp nhận êu cầu xin l hôn của chị Phan Thị O.

[2.2] Về con chung: Trong qu trình chung s ng, anh chị có 02 con chung, Thiều Minh N – Sinh ng 22/06/2016; Thiều Đăng K – Sinh ngày 20/12/2018. Hiện tại, ch u Thiều Minh N đang s ng với anh D còn cháu Thiều Đăng K đang s ng với ông b ngoại. C anh D v chị O hiện đều đang đi l m ăn xa , do vậ để đ m b o sự ổn định về môi trường s ng của c c con thì cần chấp nhận êu cầu của chị Phan Thị O giao con chung Thiều Minh N cho anh Thiều Xuân D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng. Giao con chung Thiều Đăng K cho chị Phan Thị O chăm sóc v nuôi dưỡng. Trong thời gian chị O đang sinh s ng v l m việc ở nước ngo i tạm giao ch u cho ông Phan Văn Đ v b Ngu ễn Thị C nuôi dưỡng. Qu trình gi i qu ết vụ n b Ngu ễn Thị C – mẹ chị O cũng có ý kiến tự ngu ện nuôi cháu Thiều Đăng K trong thời gian chị O đang ở nước ngo i.

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không êu cầu nên Tòa n không gi i qu ết.

[2.3] Về tài s n chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[3] Về án phí: chị Phan Thị O tự nguyện chịu 300.000đ n phí l hôn sơ thẩm.

Vì các l trên,

QUYẾT Đ NH

Căn cứ c c Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Điều 28, 37, 227, 273, 469, kho n 2 Điều 479, Điều 147 của Bộ luật T tụng dân sự năm 2015;

Điểm a kho n 5 Điều 27 Nghị qu ết 326/2016/UBTVQH14 ng 30-12-2016 của Ủ ban thường vụ Qu c hội qu định về n phí, lệ phí Tòa n; Xử:

Chấp nhận êu cầu khởi kiện của chị Phan Thị O:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Phan Thị O ly hôn anh Thiều Xuân D.

2. Về con chung: Giao con Thiều Minh N – Sinh ngày 22/06/2016 cho anh Thiều Xuân D trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng th nh hoặc đến khi có sự tha đổi kh c theo qu định của ph p luật. Giao con Thiều Đăng K – Sinh ngày 20/12/2018 cho chị Phan Thị O trực tiếp chăm sóc v nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự tha đổi khác theo qu định của pháp luật, nhưng tạm giao ch u Thiều Đăng K cho ông Phan Văn Đ v b Ngu ễn Thị C nuôi dưỡng trong thời gian chị O ở nước ngo i. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con đương sự không êu cầu nên Tòa n không gi i qu ết. Hai bên được quyền đi lại thăm con chung không ai được c n trở.

3. Về án phí: Chị Phan Thị O ph i chịu 300.000đ n phí l hôn sơ thẩm nhưng được trừ v o s tiền 300.000đ tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai s 0000540 ngày 09/6/2023 tại Cục Thi h nh n Dân sự tỉnh H Tĩnh.

Án xử công khai sơ thẩm vắng mặt ngu ên đơn v bị đơn. Ngu ên đơn có qu ền kh ng c o b n n trong thời hạn 01 tháng kể từ ng nhận được b n n hoặc b n n được niêm ết. Bị đơn có qu ền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ng kể từ ng nhận được b n n (hoặc ng niêm ết công khai b n án theo qu định ph p luật). N nhận

Cỡ chữ