vanban.org

Bản án 70/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 21/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ăn cứ các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 279 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; ăn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 2016 BTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án …

Quan h hôn nhân: Anh Trần Văn T đư c ly hôn chị Nguyễn Thị D. Con chung: Không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? ăn cứ các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 279 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; ăn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 2016 BTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án …
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST
Ngày 21 tháng 9 năm 2023
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đình

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai;

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Văn Luận;

Ông Trần Minh Phương.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thùy Dương, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Trang - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 95 2023 TL T-HNGĐ ngày 20/7/2023 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 64/2023 QĐXX T-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: nh Trần Văn T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn TM, x TD, huy n LN, tỉnh Bắc Giang. Vắng m t

- B đơn: hị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983; HKTT: Thôn KĐ, thị trấn T, huy n LT, tỉnh Bắc Ninh; Hi n trú tại: Đài Loan. Vắng m t;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tại tòa án nguyên đơn anh Tr n V n T trình bày: Anh kết hôn với chị Nguyễn Thị D trên cơ sở tự do tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới theo phong tục của địa phương và đăng ký kết hôn ngày 17 11 2022 tại BND x TD, huy n LN, tỉnh Bắc Giang.

Sau khi kết hôn chị D về nhà anh làm dâu ngay. Ban đầu v ch ng chung sống hòa thuận. Đến đầu năm 2023 thì chị D đi ĐL lao động, trong thời gian v ch ng sống xa nhau thì thường xuyên xảy ra c i nhau, mâu thu n, ất đ ng quan điểm. au đó, chị D cắt đứt liên lạc hoàn toàn với anh. Khi hai ên gia đình iết chuy n có gọi đi n khuyên ảo hai v ch ng về đoàn tụ nhưng anh chị đều xác định không còn tình cảm nên không về đoàn tụ đư c. Kể từ khi ly thân đến nay ai có cuộc sống riêng của người đó. Nay anh xác định tình cảm v ch ng không còn nên đề nghị Tòa án cho anh đư c ly hôn chị Nguyễn Thị D.

- Con chung, tài sản chung, công n : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

*B đơn là ch Nguy n Th D hi n đang lao động tại Đài Loan. Tòa án đ tiến hành làm vi c với ố chị D là ông Nguyễn Duy ản thì đư c ông ản cung cấp: Hi n nay chị D đang lao động ở ĐL, chị D chỉ liên lạc với gia đình qua đi n thoại, ông đ thông áo cho chị D iết vi c anh T đề nghị tòa án giải quyết ly hôn và ông thay chị D nhận các văn ản của Tòa án. Tuy nhiên, chị D không cung cấp địa chỉ cho ông và c ng không gửi văn ản từ ĐLvề cho Tòa án. hị D có trao đổi với ông là đ ng ý ly hôn; con chung, tài sản chung và công n : Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đ tiến hành mở phiên họp kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng chị D không có m t nên Tòa án không tiến hành đư c.

Tại phiên tòa hôm nay, anh T có đơn xin xét xử vắng m t, chị Nguyễn Thị D vắng m t m c dù Tòa án đ tiến hành các thủ tục tống đạt, niêm yết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t chị D theo thủ tục chung.

* Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh phát iểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử từ khi thụ lý vụ án đến khi Hội đ ng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật; anh T đ thực hi n đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình, chị D không thể hi n quan điểm của mình đối với yêu cầu của anh T.

Về đường lối giải quyết vụ án, Đại di n Vi n Kiểm sát đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn:

- Về quan h hôn nhân: Cho anh Trần Văn T đư c ly hôn với chị Nguyễn Thị D.

- Con chung, tài sản chung và công n : Không giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

ăn cứ vào các tài li u, chứng cứ đ đư c thẩm tra tại phiên tòa; trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn di n lời trình ày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đ ng xét xử nhận thấy:

Thủ tục tố tụng:

Anh Trần Văn T có đơn yêu cầu ly hôn với chị Nguyễn Thị D địa chỉ: thôn Kim Đào, thị trấn Thứa, huy n Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh; hi n trú tại: Đài Loan. ăn cứ Điều 37 Bộ luật tố tụng dân sự thì thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đ tiến hành tống đạt các văn ản tố tụng theo đúng quy định của pháp luật cho chị D nhưng không thể xác định rõ địa chỉ chị D. hị D không trình ày quan điểm của mình đối với yêu cầu ly hôn của anh Trần Văn T.

Tòa án đ tiến hành thông áo trên cổng thông tin đi n tử của Tòa án về vi c ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D, anh Trần Văn T có đơn xin xử vắng m t. Vì vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng m t anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D theo quy định tại khoản 1 Điều 228 và khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Nội dung vụ án:

- Về quan h hôn nhân: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D kết hôn ngày 17/11/2022 trên cơ sở tự nguy n, đảm ảo mọi điều ki n kết hôn theo pháp luật. Vì vậy, quan h hôn nhân của anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D là hôn nhân h p pháp.

Quá trình sinh sống v ch ng hạnh phúc đến năm 2023, do chị D đi lao động tại Đài Loan, v ch ng sống xa nhau nên đ phát sinh mâu thu n. Anh T nhận thấy tình cảm v ch ng không còn đ đề nghị đư c ly hôn chị D.

Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị D đ trở nên trầm trọng, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt đư c. Yêu cầu xin ly hôn của anh T phù h p với quy định của pháp luật và phù h p với thực tế cuộc sống v ch ng nên đư c chấp nhận.

- Con chung: Không có.

- Tài sản chung và công n : ác đương sự không yêu cầu nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Án phí: Anh Trần Văn T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

ăn cứ các Điều 28, 37, 38, 146, 147, 228, 279 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình; ăn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326 2016 BTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Xử:

1. Quan h hôn nhân: Anh Trần Văn T đư c ly hôn chị Nguyễn Thị D.

2. Con chung: Không có.

3. Tài sản chung, công n : Không giải quyết.

4. Án phí: Anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm đư c trừ 300.000 đ ng tạm ứng án phí anh T đ nộp theo iên lai thu số: AA/2021/0000397 ngày 19/7/2023 của ục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh.

5. Án xử sơ thẩm, anh Trần Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đư c tống đạt án. Chị Nguyễn Thị D có quyền kháng cáo trong hạn 01 tháng kể từ ngày đư c tống đạt ản án./.

Cỡ chữ