- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
- Tòa quyết gì? Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc: Chị Trần Thị H phải nộp 300.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2023/HNGĐ-ST Ngày: 20- 7- 2023 V/v: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Ngọc Duyên.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Văn Cận;
Ông Vũ Hùng Hạnh.
- Thư ký phiên toà: Ông Ngô Lê Huân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 99/2023/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ nơi cư trú: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1980; địa chỉ nơi cư trú: Xóm T, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định; “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, lời khai tại Toà án, nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Hoàng Văn T tự nguyện tìm hiểu, kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã G cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 27- 11-2001. Sau đó, vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vấn đề kinh tế khó khăn, chị H đi làm ăn xa chồng. Vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Nay chị xác định không còn tình cảm với anh Hoàng Văn T, không còn cơ hội hàn gắn hạnh phúc nên chị xin ly hôn anh Hoàng Văn T.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Hoàng Thị Thanh T1, sinh ngày 10- 11- 2002 và Hoàng Minh T2, sinh ngày 23- 9- 2004. Hiện nay, cả 02 con chung đã trên 18 tuổi, trưởng thành và tự lập được.
Về tài sản: Chị không đề nghị giải quyết.
Ý kiến của anh Hoàng Văn T: Anh nhất trí với quan điểm xin ly hôn của chị Trần Thị H; không có ý kiến gì về các mối quan hệ khác như quan điểm của chị H; xin vắng mặt khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ và xét xử.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị H và bị đơn anh Hoàng Văn T đều có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn hợp pháp. Cuộc sống vợ chồng của chị H và anh T không có hạnh phúc; anh T không đến Tòa án để làm việc, không tham gia hòa giải nhưng nhất trí ly hôn với chị H. Như vậy, mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn T, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về án phí: Chị Trần Thị H là nguyên đơn nên phải nộp án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Các đương sự đều vắng mặt nên có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình; xử cho ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Văn T.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 kèm theo Danh mục án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; buộc: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 00000543 ngày 01- 6- 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy. Chị Trần Thị H đã nộp đủ án phí.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, các đương sự có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự: 02 bản; - VKSND huyện Giao Thủy: 01 bản; - VKSND tỉnh Nam Định: 01 bản; - Chi cục THADS huyện Giao Thủy: 01 bản; - UBND xã Giao An: 01 bản; - Lưu hồ sơ: 02 bản. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Ngọc Duyên |