| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH B R A – V NG T U | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2023/DSPT Ngày: 19-5-2023 “V/v T/c hợp đồng đặt cọc” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN D N TỈNH B R A – V NG T U
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Th Quang
Các Thẩm phán: Ông Cao Minh Vỹ
Ông Đặng Đức Hào
- Thư ký phiên tòa: Nguyễn Th Hà Vy – Thư T a án nh n d n t nh Bà a – V ng Tàu
- Đại diện Viện ki m t nh n d n t nh à a – Vũng Tàu: Bà Thành Th Linh - Kiểm sát viên
Ngày 19-5-2023, tại Tr s T a án nh n d n t nh Bà a – V ng Tàu xét xử phúc thẩm công hai v án th l số: 19/2023/TLPT-DS ngày 01-3-2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.
Do ản án d n sự s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nh n d n th xã P háng cáo.
Theo các quyết đ nh: Quyết đ nh đưa v án ra xét xử số 68/2023/QĐ-PT ngày 11-4-2023; Quyết đ nh hoãn phiên t a phúc thẩm số 62/2023/QĐ-PT ngày 26-4-2023; Quyết đ nh thay đổi người tiến hành tố t ng số 70A/2023/QĐ-TA ngày 19-5-2023 giữa các đư ng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1977 (vắng mặt).
Đ a ch : 315 đường T, tổ 10, hu phố T, phường P, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu.
Bà Nguyễn Th Bích L ủy quyền tham gia tố t ng cho: Ông Lê Vư ng C, sinh năm 1965 (có mặt). Đ a ch : 45 P, phường T, thành phố V, t nh Bà a – V ng Tàu.
Bị đơn: Ông Ngọ Xuân C1, sinh năm 1948, bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1957 (đều vắng mặt).
Đ a ch : Khu phố B, phường M, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu (vắng mặt)
Vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H ủy quyền tham gia tố t ng cho: Ông Huỳnh Ngọc H1, sinh năm 1953 (có mặt)
Đ a ch : Tổ 9, hu phố P, phường M, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu (có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Võ Đông S, sinh năm 1976 (có đơn xin xử vắng mặt). Đ a ch : 315 đường T, tổ 10, hu phố T, phường P, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu
Người kháng cáo: Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đ n ông Lê Vư ng C.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Bích L trình bày trong đơn khởi kiện đề ngày 22-4-2021 và người đại diện theo ủy quyền là ông Lê Vương C trình bày:
Ngày 01-10-2020, vợ chồng à Nguyễn Th Bích L ông Võ Đông S Hợp đồng đặt cọc mua thửa đất số 140 tờ ản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã T, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu của vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H, giá chuyển nhượng 4 000 000 000đ Thỏa thuận đặt cọc thành 02 đợt: Đợt 1 ngày 01-10-2020 đặt cọc 100 000 000đ, đợt 2 ngày 09-10-2020 công chứng đặt cọc thêm 1 000 000 000đ Số tiền c n lại hi hoàn thành s đồ ản vẽ trong v ng 45 ngày ra công chứng thanh toán đủ
Sau hi hợp đồng đặt cọc, ngày 01-10-2020 thì vợ chồng bà L ông S đã đặt cọc cho vợ chồng ông C1 bà H 100 000 000đ
Đến ngày 09-10-2020 do thủ t c giấy tờ chưa xong nên vợ chồng bà L ông S cho gia hạn thêm thời hạn, vì vậy vợ chồng à L ông S chưa đặt cọc thêm 1 000 000 000đ cho vợ chồng ông C1 bà H như thoả thuận
Ngày 20-3-2021, các ên thỏa thuận đặt cọc thêm số tiền 200 000 000đ vào ngày 22-3-2021 và đến ngày 30-3-2021 các ên tiếp t c thực hiện hợp đồng Do vậy, tổng cộng số tiền vợ chồng à L ông S đã đặt cọc cho vợ chồng ông C1 bà H là 300 000 000đ Tuy nhiên hi đưa 200 000 000đ đặt cọc lần 2 cho vợ chồng ông C1 bà H thì vợ chồng à L ông S hông ghi giấy tờ gì
Đến ngày 30-3-2021, vợ chồng ông S bà L điện thoại yêu cầu vợ chồng ông C1 bà H ra ph ng công chứng để hợp đồng chuyển nhượng thì vợ chồng ông C1 bà H không ra.
Nay vợ chồng ông S bà L yêu cầu huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020; uộc vợ chồng ông C1 bà H phải trả lại số tiền cọc 300 000 000đ và tiền phạt cọc gấp 3 lần là 900 000 000đ, tổng cộng là 1 200 000 000đ
Tại phiên t a: Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu h i iện, hông ổ sung gì thêm
Bị đơn ông Huỳnh Ngọc H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông Ngọ Xuân C1, bà Nguyễn Thị H trình bày:
Vợ chồng ông C1 bà H xác nhận có Hợp đồng đặt cọc mua thửa đất số 140 tờ ản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã Tóc T, th xã P, t nh Bà a – V ng Tàu vào ngày 01-10-2020 với nội dung như vợ chồng bà L ông S trình ày là đúng
Tuy nhiên, bà L mới ch đặt cọc 100 000 000đ, số tiền đặt cọc đợt 2 1 000 000 000đ à L chưa đưa, do thủ t c về giấy tờ đất chưa xong, các ên hông tiến hành công chứng được
Đến ngày 20-3-2021, các ên thỏa thuận đặt cọc thêm số tiền 200 000 000đ vào ngày 22-3-2021 và đến ngày 30-3-2021 các ên tiếp t c thực hiện hợp đồng, tuy nhiên số tiền 200 000 000đ này à L c ng chưa đưa cho vợ chồng bà H ông C1, nên nếu vợ chồng à L ông S cho rằng đã đưa 200.000.000đ tiền đặt cọc lần 2 rồi thì đề ngh cung cấp chứng cứ chứng minh.
Nay vợ chồng à L ông S yêu cầu huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020 thì vợ chồng bà H ông C1 đồng Tuy nhiên, vợ chồng bà H ông C1 hông đồng yêu cầu trả lại 300 000 000đ tiền cọc và 900 000 000đ tiền phạt cọc, l do: Theo hợp đồng đặt cọc mua án đất ngày 01-10-2020, ản chính do à L giữ, tuy nhiên theo ản ch p lại ản chính thì tại trang 1 của Hợp đồng hông có nội dung “nếu bên nào phá vỡ hợp đồng đền gấp 3 lần” mà trong ản Hợp đồng à L nộp cho T a án có nội dung này nên vợ chồng bà H ông C1 hẳng đ nh nội dung này là do phía bà L tự ghi thêm
Trong hợp đồng đặt cọc mua án đất ngày 01-10-2020 có ghi tên ông Võ Đông S (chồng bà L), vì đ y là tài sản chung của vợ chồng à L, tuy nhiên khi các ên
ết hợp đồng lại hông có chữ của ông S.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, à L đã gia hạn nhiều lần, những nội dung gia hạn ổ sung phía sau hợp đồng là à L tự viết Tuy nhiên, trước hi đến hạn
ết hợp đồng ngày 30-3-2021 bà L đã nhiều lần nhắn tin chửi ới đ n nên các ên hông thể tiếp t c thực hiện hợp đồng được
Tại phiên toà, ông H1 là đại diện theo uỷ quyền của đ n đồng hủy hợp đồng đặt cọc mua án đất ngày 01-10-2020 Tuy nhiên, l do hủy là vô hiệu và đ n đồng trả lại cho nguyên đ n số tiền cọc đã nhận là 100 000 000đ và 100 000 000đ tiền phạt cọc Không đồng trả 300 000 000đ tiền cọc và tiền phạt cọc như nguyên đ n yêu cầu
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Võ Đông S trình bày tại đơn xin vắng mặt và bản tự khai như sau:
Ngày 01-10-2020, ông và à Nguyễn Th Bích L có một hợp đồng đặt cọc về việc giao ết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất với vợ chồng ông Ngọ Xu n C1, bà Nguyễn Th H. Ông và bà L đã đặt cọc cho ông C1 bà H tổng cộng 300 000 000đ và có thoả thuận đến ngày 31-3-2021 các ên sẽ giao ết và công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất, ên nào vi phạm phải đền gấp 3 lần tiền cọc
Tuy nhiên, sau đó ông C1 bà H không ch u hợp đồng chuyển nhượng quyền sử d ng đất Do vậy, à L đã h i iện và yêu cầu Toà án tuyên huỷ hợp đồng đặt cọc ngày 01-10-2020 giữa à Nguyễn Th Bích L, ông Võ Đông S với à Nguyễn Th H, ông Ngọ Xu n C1 Buộc ông Ngọ Xu n C1 và bà Nguyễn Th H phải trả lại tiền cọc là 300 000 000đ và ồi thường thiệt hại theo thoả thuận là 900 000 000đ Tổng cộng số tiền ông Ngọ Xu n C1 và bà Nguyễn Th H phải trả là 1 200 000 000đ Do ông và à L đã ly hôn, toàn ộ số tiền đặt cọc cho ông C1, bà H là tiền của à L nên ông S đồng với các yêu cầu và iến của à L.
Tại Bản án d n sự s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nh n d n th xã P đã căn cứ vào Điều 26, 35, 39, 227, 228, 235, 244, 266, 273 Bộ luật tố t ng Dân sự; Điều 117, 118, 119, 328, 418, 423 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường v Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n bà Nguyễn Th Bích L. Tuyên bố huỷ Hợp đồng đặt cọc mua đất ký kết ngày 01-10-2020 giữa bà L, ông S và ông C1, bà H.
2. Buộc ông C1, bà H có nghĩa v trả cho bà L số tiền 100.000.000đ tiền cọc và 100.000.000đ tiền phạt cọc.
Ngoài ra án s thẩm c n tuyên về lãi suất chậm trả; án phí; quyền kháng cáo và thời hạn thi hành ản án theo quy đ nh
Ngày 08-11-2022, ông C đại diện theo ủy quyền của à L có đ n háng cáo một phần Bản án d n sự s thẩm số 36/2022/DSST ngày 26/10/2022 của T a án nhân dân th xã P với nội dung: Yêu cầu sửa ản án s thẩm theo hướng chấp nhận toàn ộ yêu cầu h i iện của nguyên đ n, uộc đ n ông C1 bà H phải thanh toán cho bà L 1 200 000 000đ.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Ông C đại diện theo ủy quyền của à L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H xác nhận thống nhất hợp đồng đặt cọc mua án thửa số 140 tờ ản đồ 11 tọa lạc tại ấp 6, xã Tóc T, th xã P được thỏa thuận làm 04 đợt: Đợt 1 vào ngày 01-10-2020; đợt 2 vào ngày 01-01-2021; đợt 3 vào ngày 10-3-2021; đợt 4 vào ngày 20-3-2021.
Ông C đại diện theo ủy quyền của à L cho rằng nội dung “nếu bên nào phá vỡ hợp đồng đền bù gấp 3 lần” là nội dung được các ên thỏa thuận vào ngày 01-01-2021 nhưng được viết thêm vào nội dung thỏa thuận của ngày 01-10-2020 nhưng vì hông có sự xác nhận của vợ chồng ông C1 bà H nên ông C đại diện theo ủy quyền của à L xin rút yêu cầu phạt cọc gấp 03 lần đối với vợ chồng ông C1 bà H.
Ông C đại diện theo ủy quyền của à L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H đã thỏa thuận giải quyết được với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án như sau:
- Ông C đại diện theo ủy quyền của à L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H thống nhất chấm dứt “Hợp đồng đặt cọc mua đất” do à L và vợ chồng ông C1 bà H ký vào các ngày 01-10-2020; ngày 01-01-2021; ngày 10-3-2021; ngày 20-3-2021.
- Vợ chồng ông C1 bà H đồng hoàn trả cho à L 100 000 000đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc và hỗ trợ cho à L 130 000 000đ (một trăm a mư i triệu đồng), tổng cộng là 230 000 000đ (hai trăm a mư i triệu đồng).
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho người được thi hành án.
- Án phí: Án phí d n sự s thẩm có giá ngạch vợ chồng ông C1 bà H tự nguyện ch u; Án phí d n sự phúc thẩm bà L phải nộp theo quy đ nh
* Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát:
Quan điểm về việc tu n thủ pháp luật: Những người tiến hành tố t ng và những người tham gia tố t ng thực hiện đúng quy đ nh của pháp luật
Quan điểm về tố t ng và nội dung v án: Tại phiên t a phúc thẩm, các đư ng sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án nên đề ngh Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa án s thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự tại phiên t a phúc thẩm
NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm, căn cứ vào ết quả tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận đ nh:
Tại phiên t a phúc thẩm, ông C đại diện theo ủy quyền của à L xin rút yêu cầu phạt cọc gấp 03 lần đối với vợ chồng ông C1 bà H nên Hội đồng xét xử phúc thẩm đình ch xét xử phúc thẩm đối với phần háng cáo này của à L.
Tại phiên t a phúc thẩm, ông C đại diện theo ủy quyền của à L và ông H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông C1 bà H đã thỏa thuận thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn ộ nội dung v án Xét sự thỏa thuận của các đư ng sự là tự nguyện, hông trái quy đ nh của pháp luật, hông vi phạm đạo đức xã hội nên Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất với quan điểm của Đại diện Viện iểm sát nh n d n t nh Bà a – V ng Tàu sửa ản án s thẩm, công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự tại phiên t a phúc thẩm
Vì các lẽ trên:
QUYẾT Đ NH
Áp d ng Điểm c, Khoản 1, Điều 289; Điều 300 Bộ luật Tố t ng D n sự, tuyên xử như sau:
[1]. Đình ch xét xử phúc thẩm đối với phần háng cáo của à Nguyễn Th Bích L yêu cầu phạt cọc gấp a lần đối với vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H.
[2]. Công nhận sự thỏa thuận của các đư ng sự tại phiên t a phúc thẩm, sửa Bản án d n sự s thẩm số 36/2022/DS-ST ngày 26 tháng 10 năm 2022 của Toà án nh n d n th xã P như sau:
[2.1]. Ông Lê Vư ng C đại diện theo ủy quyền của à Nguyễn Th Bích L và ông Huỳnh Ngọc H1 đại diện theo ủy quyền của vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H thống nhất chấm dứt “Hợp đồng đặt cọc mua đất” do à Nguyễn Th Bích L và vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H ký vào các ngày 01-10-2020; ngày 01-01-2021; ngày 10-3-2021; ngày 20-3-2021.
[2.2]. Vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H đồng hoàn trả cho à Nguyễn Th Bích L 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) tiền cọc và hỗ trợ cho à Nguyễn Th Bích L 130.000.000đ (một trăm ba mư i triệu đồng), tổng cộng là 230.000.000đ (hai trăm ba mư i triệu đồng)
Kể từ ngày người có quyền yêu cầu thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu thêm một khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành án cho người được thi hành án.
[3]. Án phí:
Án phí d n sự s thẩm có giá ngạch: Vợ chồng ông Ngọ Xu n C1 bà Nguyễn Th H thuộc diện người cao tuổi và có đ n xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí theo quy đ nh Bà Nguyễn Th Bích L được hoàn trả lại 19 800 000đ (mười chín triệu tám trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí d n sự s thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006558 ngày 17-5-2021 của Chi c c thi hành án th xã P.
Án phí d n sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Th Bích L phải nộp 300 000đ ( a trăm ngàn đồng), hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí d n sự phúc thẩm à Nguyễn Th Bích L đã nộp 300 000đ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006688 ngày 25-11-2022 của Chi c c thi hành án th xã P, như vậy à Nguyễn Th Bích L đã nộp xong án phí d n sự phúc thẩm
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án (ngày 19-5-2023).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
CÁC THẨM PHÁN
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Cao Minh Vỹ
Đặng Đức Hào
Nguyễn Thị Quang
| Nơi nhận: - VKSND t nh B -VT; - TAND th xã P; - VKSND th xã P; - Chi c c THADS th xã P; - Các đư ng sự; - Lưu: Hồ s , T a DS, VP | TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Quang |