- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng-Nguyễn Minh T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! TỈNH!CÀ!MAU Bản án số: 70/2023/DS-ST Ngày: 12-9-2023 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!THỚI!BÌNH,!TỈNH!CÀ!MAU!
!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Văn Thắng
Ông Đinh Chí Hiển
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Chúc Ni là Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
Ngày 02 tháng 8 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thới Bình,
tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 134/2023/TLST-DS ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2023/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A
Địa chỉ: A NKKN, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức Thạch D là
Tổng Giám đốc.
Người nhận ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L là Trưởng phòng
giao dịch Thới Bình- Chi nhánh Cà Mau.
Người nhận ủy quyền của ông Nguyễn Văn Long: Ông Nguyễn Hữu Đ là
Phó phòng giao dịch Thới Bình-Chi nhánh Cà Mau. (có mặt)
Theo văn bản ủy quyền ngày 07/4/2023.
-Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T; Sinh năm 1985
Địa chỉ cư trú: Ấp A, xã TLĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. (vắng mặt)
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!!
!
*Tại đơn khởi kiện ngày 07/4/2023 cũng như tại phiên tòa, ông Nguyễn Hữu
Đ là đại diện theo ủy quyèn của Ngân hàng thương mại cổ phần A trình bày:
Ngày 11/01/2019, Ngân hàng Thương mại cổ phần A (gọi tắt là Ngân hàng)
và ông Nguyễn Minh Tcó ký giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 để ông Tvay số tiền vốn là 60.000.000 đ (Sáu mươi triệu đồng), thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 0,72%/tháng. Mỗi tháng ông T phải thanh toán cho ngân hàng tiền vốn là 1.000.000 đồng, lãi là 432.000 đồng. Mục đích vay tiền của ông T là vay tiêu dùng, tín chấp. Quá trình vay, ông T đã thanh toán tiền vốn cho ngân hàng được 18 kỳ với số tiền vốn là 18.000.000 đồng, lãi là 7.776.000 đồng. Ngày 05/9/2021 đến nay ông T không thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng đã ký với ngân hàng.
Nay, Ngân hàng yêu cầu ông T có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền nợ tính
đến ngày 02/8/2023 là 52.415.967 đồng, trong đó nợ gốc là 42.000.000 đồng, lãi trong hạn là 8.297.473 đồng, lãi quá hạn là 2.118494 đồng. Đồng thời yêu cầu ông T phải chịu tiền lãi phát sinh từ ngày 03/8/2023 đến khi thanh toán xong khoản nợ theo hợp đồng đã ký với ngân hàng.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại
phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Ngân hàng thương mại cổ phần A khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Minh
T phải thanh toán số tiền vay theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019 nên đây là vụ án dân sự về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Ông Tcó địa chỉ tại ấp A, xã TLĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành đưa vụ án ra xét xử
và có tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng này cho ông T nhưng ông T vắng mặt tại các lần xét xử không có lý do. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông T theo quy định tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
2
[3] Ngân hàng yêu cầu ông T có nghĩa vụ thanh toán tổng số tiền vay còn
nợ tính đến ngày 02/8/2023 là 52.415.967 đồng theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019. Xét việc ông T vay tiền của Ngân hàng là thực tế có xảy ra. Bởi vì, ông T có trực tiếp ký kết giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019 với Ngân hàng để vay số tiền vốn là 60.000.000 đồng, lãi suất vay là 0,72%/tháng và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã TLĐ, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Thời gian vay ông T vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ theo hợp đồng đã ký. Quá trình thụ lý giải quyết vụ án Tòa án có thông báo thụ lý và tống đạt hợp lệ cho ông T biết nội dung yêu cầu của ngân hàng về số nợ vay theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ cho ông T có trực tiếp nhận nhưng ông T không có ý kiến bằng văn bản về yêu cầu của Ngân hàng và vắng mặt trong quá trình hòa giải, xét xử không có lý do.
Từ những căn cứ nêu trên buộc ông T có nghĩa vụ thanh toán số tiền vay
theo yêu cầu của Ngân hàng đến ngày 02/8/2023 với số nợ gốc là 42.000.000 đồng, lãi trong hạn là 8.297.473 đồng, lãi quá hạn là 2.118.494 đồng là có cơ sở.
[4] Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Xét, giấy đề nghị vay
vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019 có quy định lãi suất. Do đó, kể từ ngày 03/8/2023 ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.
[5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T phải chịu án phí – Theo
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều
39, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 463, Điều 466 và khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; khoản 2
Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần
3 A về việc yêu cầu ông Nguyễn Minh T thanh toán nợ vay theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019.
Buộc ông Nguyễn Minh T thanh toán cho Ngân hàng hương mại cổ phần A
tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 02/8/2023 là 52.416.000 đ (Năm mươi hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng) theo giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019.
Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày 03/8/2023 ông
Nguyễn Minh T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ số LD1901101001 ngày 11/01/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ ngân hàng.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh T phải nộp
2.621.000đ (Hai triệu sáu trăm hai mươi một nghìn đồng).
Ngân hàng thương mại cổ phần A không phải chịu án phí, ngày 15/5/2023
Ngân hàng có dự nộp 1.305.000 đ (Một triệu ba trăm lẻ năm nghìn đồng) theo biên lai số 0003604 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau được nhận lại.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày
nhận được bản án. Riêng đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết công khai bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thới Bình; - Chi cục THADS huyện Thới Bình; - TAND tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ. | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ! Nguyễn!Kiều!Trang! 4 |