- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HOàng Thị Ánh - Nguyễn Kim Phượng"
- Tòa quyết gì? thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 70/2023/DS-ST |
HUYỆN DẦU TIẾNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ngày: 18-8-20/ V/v “tranh chấp hợp đồng va
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thu Thu; 2. Ông Trương Hữu Bình. - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. - Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình – Kiểm sát viên. Ngày 18 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 154/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 4 năm 2023, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 79/2023/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị A, sinh năm: 1961; Địa chỉ: Số 63, đường Lê Hồng Phong, khu phố 5, thị trấn Dầu Tiếng, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Có mặt - Bị đơn: Bà Nguyễn Kim PH, sinh năm 1972; địa chỉ: Ấp Chiến Thắng, xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt không có lý do
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 21/3/2023, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn bà A trình bày: Vào ngày 20/02/2020 bà A có cho bà PH mượn số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) và thời gian thanh toán là vào ngày 20/02/2023, việc mượn tiền hai bên có lập giấy viết tay, bà PH có ký tên xác nhận. Tuy nhiên, đến hết ngày 20/02/2023 bà A đã nhiều lần yêu cầu bà PH trả số tiền trên nhưng bà PH cứ hẹn này đến lần khác mà không thực hiện. Nay bà A yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà PH phải có ngĩa vụ trả số tiền 50.000.000 đồng ( năm mươi triệu đồng).
- Bị đơn bà PH trình bày: Vắng mặt không có lý do - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại khoản 3, Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại xã Định An, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại khoản 1, Điều 35; khoản 1, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Bị đơn bà Nguyễn Kim PH đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, hòa giải, tham gia phiên tòa và cung cấp chứng cứ cho Tòa án nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh và nghĩa vụ của người bị kiện nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo điểm b khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà A yêu cầu bị đơn bà PH trả số tiền gốc là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), chứng cứ mà nguyên đơn khởi kiện là giấy mượn tiền ngày 20/02/2020. Theo nội dung trong giấy mượn tiền thì bà PH có mượn của bà A số tiền là 50.000.000 đồng, thời gian trả là ngày 20/02/2023. Tuy nhiên, đến nay thì bà PH không thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo thỏa thuận. Vì vậy, bà A yêu cầu bà PH trả số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) là hoàn toàn có căn cứ. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị A đối với bị đơn bà Nguyễn kim PH theo quy định tại Điều 463, 466, 467 của Bộ luật Dân sự năm 2015. [4] Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; - Căn cứ các Điều 463, 466, 467 của Bộ luật Dân sự năm 2015; - Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Hoàng Thị A đối với bị đơn bà Nguyễn Kim PH về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. - Buộc bà Nguyễn kim PH phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị A số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: - Buộc bà Nguyễn Kim PH phải nộp số tiền 2.500.000 đồng (hai triệu năm trăm ngàn đồng). 3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương s ự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | T M . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn |