- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và Làm giả tài liệu cơ quan, tổ chức; Sử dụng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức - phạm tội lừa đảo…"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 174 Bộ luật Hình sự; Điều 341 Bộ luật Hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2022/HSPT Ngày: 23 - 6 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Hữu Viên
Thẩm phán:
Ông Trần Anh Khoa
Bà Lê Thúy Phượng
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án, Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hoà.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hoà tham gia phiên toà: Ông Pha ̣m Bai – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Khánh Hòa mở phiên toà công khai xét xử phúc thẩm vụ án hình sự thụ lý số 80/2022/TLPT-HS ngày 10 tháng 5 năm 2022 đối với các bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H, Trần Văn C do có kháng cáo của các bi ̣ cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 96/2022/HS-ST ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh H1.
- Cá c bị cáo có kháng cá o:
1. Nguyễn Thi ̣ Thu H, sinh năm 1976, ta ̣i Khánh H1; nơi cư trú: Tổ 4, Xuân L 1, xa Vĩ nh N1, thã
̀nh phố N, tinh Khả
́nh H1; nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do; trình độ học vấn: 3/12; con ông Nguyễn Văn Châ ̣m (Chết) và bà Pha ̣m Thi ̣ Duyên (SN 1954); chồng: Trần Văn C (SN 1976), có 03 con, lớ n nhất sinh năm 1995, nhỏ nhất sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không; bi ̣ ta ̣m giữ, ta ̣m giam từ ngày 25/5/2021. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
2. Trần Văn C, sinh năm 1976, ta ̣i Khánh H1; nơi cư trú: Tổ 4, Xuân La ̣c 1, xã Vinh N1, thã
̀nh phố N, tinh Khả
́nh H1; nghề nghiệp: Lao đô ̣ng tự do; trình độ học vấn: 6/12; con ông Trần X (Chết) và bà Nguyễn Thi ̣ C1 (Chết); vợ: Nguyễn Thi ̣ Thu H (SN 1976), có 03 con, lớ n nhất sinh năm 1995, nhỏ nhất sinh năm 2005; tiền án, tiền sự: Không; bi ̣ ta ̣m giữ, ta ̣m giam từ ngày 25/5/2021. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Trần Văn C và Nguyễn Thi ̣ Thu H có mua 01 xe ô tô hiê ̣u KIA, loa ̣i MORNING, được Phòng Cảnh sát giao thông Công an tinh Khả
́nh H1 cấp Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096, biển kiểm soát 79A-191.36, đứ ng tên chủ xe Trần Văn C, cấp ngày 22/6/2018, để kinh doanh di ̣ch vu ̣.
Ngày 29/6/2018, Trần Văn C và Nguyễn Thi ̣ Thu H ký kết hợp đồng vay, thế chấp xe ô tô vớ i Ngân hàng A - Chi nhánh N – Phòng Giao di ̣ch Phướ c T2 vớ i số tiền vay là 254.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi tư triê ̣u đồng), thờ i ha ̣n vay 72 tháng, từ ngày 30/6/2018 đến 30/6/2024, theo Hợp đồng số LN 1806190742185/BTN/HĐTC. Nô ̣i dung hợp đồng: Ngân hàng A – Chi nhánh N – Phòng Giao di ̣ch Phướ c T2 cho ông bà Trần Văn C và Nguyễn Thi ̣ Thu H vay số tiền 254.000.000 đồng để mua xe ô tô hiê ̣u KIA, loa ̣i MORNING; ông C, bà H dùng chính chiếc xe này để làm tài sản thế chấp. Ng ân hàng A – Chi nhánh N – Phòng Giao di ̣ch Phướ c T2 giữ la ̣i bản gốc Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096.
Khoảng đầu tháng 11/2019, do cần tiền tiêu xài cá nhân nên Nguyễn Thi ̣ Thu H lên ma ̣ng xa hô ̣̃ i Facebook tim ngườ
̀ i làm giả Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096, biển kiểm soát 79A-191.36, đứ ng tên chủ xe Trần Văn C, cấp ngày 22/6/2018, vớ i giá 2.000.000 đồng (Hai triê ̣u đồng). Viê ̣c làm giả giấy tờ H không nói cho C biết.
Sau khi có được Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô giả, Nguyễn Thi ̣ Thu H nói cho Trần Văn C biết minh đà
lã ̀m giả giấy tờ xe và nhờ em ho ̣ là Nguyễn Trung T3 tìm ngườ i thế chấp xe.
Ngày 13/11/2019, H và C đa thế chẫ
́p xe ô tô trên cho ông Trần Tro ̣ng K để vay số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triê ̣u đồng). Tuy nhiên, do sợ H và C không trả được tiền gốc và tiền lãi nên ông K đa yêu cẫ
̀u H và C ký hợp đồng mua bán chiếc xe nói trên. Cả hai bên thỏa thuâ ̣n nếu H, C không trả lãi và tiền gốc thi ̀ ông K được quyền đăng ký chủ sở hữu đối vớ i chiếc xe này. H và C đồng ý ký hợp đồng mua bán chiếc xe và hợp đồng này được chứ ng thực ta ̣i Văn phòng Công chứ ng Kim N, thành phố Nha Trang. Sau khi ký hợp đồng mua bán chiếc xe trên, H và C giao xe ô tô, Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô giả cho ông K giữ. Sau đó, H và C thuê la ̣i chiếc xe ô tô trên từ ông K vớ i giá 10.000.000 đồng/01 tháng (Mườ i triê ̣u đồng một thá ng).
Sau đó, H và C tiếp tu ̣c vay của ông K 02 (Hai) lần vớ i tổng số tiền 70.000.000 đồng (Bảy mươi triê ̣u đồng). Trong đó, lần 01 vay 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triê ̣u đồng), hai bên không nhớ rõ thờ i gian; lần 02 vay 45.000.000 đồng (Bốn mươi lăm triê ̣u đồng) vào ngày 11/02/2020. Vi tin tườ
̉ ng Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô là thâ ̣t và các bên đa lã ̀m thủ tu ̣c mua bán xe có công chứ ng nên ông K tiếp tu ̣c cho H và C vay số tiền trên. Ngày 11/02/2020, cả hai bên là vợ chồng H, C cùng vớ i ông K viết giấy mượn nợ, trong đó vợ chồng H, C tổng cô ̣ng mượn của ông K 94.000.000 đồng (Chin mươi tư triê ̣u đồng), gồm: 70.000.000
́
đồng (Bảy mươi triê ̣u đồng) tiền vay và 24.000.000 đồng (Hai mươi bốn triê ̣u đồng) tiền thuê xe ô tô mà vợ chồng H, C chưa trả cho ông K. Viê ̣c mượn tiền này có ông Nguyễn Trung T3 là em ho ̣ của H chứ ng kiến.
Khi đến ha ̣n thanh toán, H và C không thanh toán tiền vay, tiền lãi vay và tiền thuê xe nên ông K đa lẫ ́y la ̣i xe ô tô, rồi đi đăng ký la ̣i Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô, theo Hợp đồng mua bán xe nói trên thi phà
́t hiê ̣n Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô mà H, C giao cho minh là
̀ giả. Vi vâ ̣̀ y, ông K đa khiếu na ̣̃
i đến Văn phòng Công chứ ng Kim N đồng thờ i gử i đơn tố cáo hành vi lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản của H và C đến Cơ quan Công an.
Ta ̣i Cơ quan Công an, H và C thừ a nhâ ̣n hành vi pha ̣m tô ̣i như trên.
Kết luâ ̣n giám đi ̣nh số 709/GĐTP/2020 ngày 22/12/2020 của Phòng Ky ̃ thuâ ̣t hinh sự̀
Công an tinh Khả
́nh Hòa, kết luâ ̣n:
- 01 (Một) “Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô” số: 034096, mang tên “Trần Văn C”; Đi ̣a chi: Tổ
̉ 4, Xuân La ̣c 1, Vinh N1, Nha Trang. Biển số đăng ký: 79A-
̃
191.36; Số máy G4LAJP008741; Số khung: 51M5JC12860, đề ngày 22/6/2018 (Tài liê ̣u cần giám đi ̣nh – Ký hiê ̣u A1) là giả.
- Chữ ký, chữ viết, dấu vân tay trên hợp đồng mua bán xe ô tô biển kiểm soát 79A-191.36 giữa ông Trần Văn C, bà Nguyễn Thi ̣ Thu H (Bên bán) vớ i ông Trần Tro ̣ng K (Bên mua) được Văn phòng Công chứ ng Kim N chứ ng thực số 400/2019-Quyển số 01/TP/CC-SCC/MBĐS ngày 13/11/2019 là do ông C, bà H ký, viết và điểm chi ra.̉
Kết luâ ̣n giám đi ̣nh tài sản số 531/KL-HĐĐGTS ngày 14/12/2020 của Hô ̣i đồng đi ̣nh giá tài sản trong tố tu ̣ng hình sự, kết luâ ̣n: Xe ô tô biển kiểm soát 79A-191.36 tri ̣ giá 309.600.000 đồng (Ba trăm lẻ chin triê ̣u sá u trăm nghin đồng).
́
̀
Bản án hình sự sơ thẩm số 96/2022/HS-ST ngày 28/3/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang, đã quyết định: Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 174; điểm d khoản 2 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52; điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự, xử phạt:
- Nguyễn Thi ̣ Thu H 04 (Bốn) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Là m giả tà i liê ̣u cơ quan, tổ chứ c; Sử dụng tà i liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H phải chấp
̀ hành hinh pha ̣̀
t chung của cả hai tô ̣i là 07 (Bảy) năm tù;
- Trần Văn C 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Sử dụng tà i liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Trần Văn C phải chấp hành hinh pha ̣t chung của
̀
̀ cả hai tô ̣i là 05 (Năm) năm 06 (Sá u) tháng tù.
Ngoài ra, án sơ thẩm còn quyết định về trách nhiê ̣m dân sự, án phí và quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 29/3/2022, bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H có đơn kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh pha ̣̀
t.
Ngày 01/4/2022, bi ̣ cáo Trần Văn C có đơn kháng cáo xin giảm nhe ̣ hinh̀ pha ̣t.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Các bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H, Trần Văn C giữ nguyên nô ̣i dung kháng cáo, khai nhâ ̣n toàn bô ̣ diễn biến hành vi mà các bi ̣ cáo đa thự̃
c hiê ̣n như nô ̣i dung án sơ thẩm và đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhâ ̣n đơn kháng cáo của các bi ̣ cáo.
- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” và tô ̣i “Làm giả tài liê ̣u cơ quan, tổ chứ c; Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”; bi ̣ cáo Trần Văn C về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” và tô ̣i “Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c” theo điểm c khoản 2 Điều 174; điểm d khoản 2 Điều 341 Bô ̣ luâ ̣t Hinh sự̀
là có căn cứ, đúng tội. Cấp sơ thẩm đã áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t đối vớ i các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C, xử phạt Nguyễn Thi ̣ Thu H 04 (Bốn) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản”, 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Làm giả tài liê ̣u cơ quan, tổ chứ c; Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t,
̀ buô ̣c bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H phải chấp hành hình pha ̣t chung của cả hai tô ̣i là 07 (Bảy) năm tù; xử pha ̣t Trần Văn C 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản”, 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Trần Văn C phải chấp hành hinh pha ̣t
̀
̀ chung của cả hai tô ̣i là 05 (Năm) năm 06 (Sá u) tháng tù là phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình tiết giảm nhẹ nào khác để xem xét, đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Lờ i khai nhâ ̣n của các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C tại phiên tòa phúc thẩm phù hợp với lời khai của các bị cáo trong giai đoạn điều tra và tại phiên tòa sơ thẩm, lời khai của bi ̣ ha ̣i, kết luâ ̣n giám đi ̣nh và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đã có đủ cơ sở để kết luận: Khoảng tháng 11 năm 2019, bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H làm giả 01 Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096 ngày 22/6/2018, đứ ng tên chủ xe Trần Văn C. Ngày 13/11/2019, các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C sử du ̣ng Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô giả nêu trên để lừ a bán chiếc xe ô tô hiê ̣u KIA, loa ̣i MORNING, biển kiểm soát 79A-191.36 (là tài sản đa thế chẫ
́p cho N hàng A để đảm bảo thực hiê ̣n toàn bô ̣ nghia vu ̣̃
theo hợp đồng cho vay) cho ông Trần Tro ̣ng K chiếm đoa ̣t 100.000.000 đồng. Bi ̣ cáo H và C la ̣i tiếp tu ̣c dựa trên hợp đồng mua bán và Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096 giả đã giao cho ông K để lừ a đảo chiếm đoa ̣t của ông Trần Tro ̣ng K 70.000.000 đồng. Tổng số tiền các bi ̣ cáo H và C sử du ̣ng Giấy chứ ng nhâ ̣n đăng ký xe ô tô số 034096 giả để lừ a đảo chiếm đoa ̣t của ông Trần Tro ̣ng K là 170.000.000 đồng. Do đó, cấp sơ thẩm xét xử bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” và tô ̣i “Làm giả tài liê ̣u cơ quan, tổ chứ c; Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”; bi ̣ cáo Trần Văn C về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” và tô ̣i “Sử du ̣ng tài liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c” theo điểm c khoản 2 Điều 174; điểm d khoản 2 Điều 341 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội.
Cấp sơ thẩm đã áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo, như: thành khẩn khai báo, thể hiê ̣n thái đô ̣ ăn năn hối cải; pha ̣m tô ̣i lần đầu và có nhân thân tốt, xử phạt: bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H 04 (Bốn) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Là m giả tà i liệu cơ quan, tổ chứ c; Sử dụng tà i liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh
̀ pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H phải chấp hành hình pha ̣t chung của cả hai tô ̣i là 07 (Bảy) năm tù; bi ̣ cáo Trần Văn C 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Sử dụng tà i liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Trần Văn C phải chấp hành hinh
̀
̀ pha ̣t chung của cả hai tô ̣i là 05 (Năm) năm 06 (Sá u) tháng tù là tương xứng với tính chất, mức độ cũng như hậu quả của hành vi phạm tội và nhân thân của từ ng bị cáo.
Hành vi pha ̣m tô ̣i của các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H, Trần Văn C thuô ̣c trườ ng hợp “Pha ̣m tô ̣i 02 lần trở lên” là tình tiết tăng nă ̣ng trách nhiê ̣m hình sự theo quy đi ̣nh ta ̣i điểm g khoản 1 Điều 52 Bô ̣ luâ ̣t Hình sự. Tại phiên tòa phúc thẩm, không còn tình tiết nào khác để Hội đồng xét xử xem xét, nên không có căn cứ để chấp nhận nội dung kháng cáo của các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H, Trần Văn C.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị, Hội đồng xét xử không xem xét.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố tụng hình sự,
1. Không chấp nhận kháng cáo của các bị cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C. Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
- Áp dụng điểm c khoản 2 Điều 174; điểm d khoản 2 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, điểm g khoản 1 Điều 52; điểm a khoản 1 Điều 55 Bộ luật Hình sự đối vớ i các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C,
Xử phạt: Nguyễn Thi ̣ Thu H 04 (Bốn) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Là m giả tà i liê ̣u cơ quan, tổ chứ c; Sử dụng tà i liệu giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣t, buô ̣c bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu
̀
H phải chấp hành hinh pha ̣̀
t chung của cả hai tô ̣i là 07 (Bảy) năm tù. Thờ i ha ̣n chấp hành hinh pha ̣̀
t tù tinh tứ
̀ ngày 25/5/2021.
Trần Văn C 03 (Ba) năm tù về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoạt tà i sản”, 02 (Hai) năm 06 (Sá u) tháng tù về tô ̣i “Sử dụng tà i liê ̣u giả của cơ quan, tổ chứ c”. Tổng hợp hinh pha ̣̀
t, buô ̣c bi ̣ cáo Trần Văn C phải chấp hành hinh pha ̣̀
t chung của cả hai tô ̣i là 05 (Năm) năm 06 (Sá u) tháng tù. Thờ i ha ̣n chấp hành hình pha ̣t tù tinh tứ
̀ ngày 25/5/2021.
2. Về án phí: Các bi ̣ cáo Nguyễn Thi ̣ Thu H và Trần Văn C, mỗi bi ̣ cáo phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - TAND TP. Nha Trang; - VKSND, CA TP. Nha Trang; - Chi cục THADS TP. Nha Trang; - Bị cáo; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Viên |