vanban.org

Bản án 70/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ho ng M được quyền ly hôn với bà Đỗ Thị Kim Ng.

Về con chung: Giao cho ông Đinh Ho ng M được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017 đến khi đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Kim Ng được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hoàng Minh - Đỗ Thị Kim Ngân"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ho ng M được quyền ly hôn với bà Đỗ Thị Kim Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 82 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 70/2022/HNGĐ-ST.
Ngày: 20 - 9 - 2022.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Hồng Phượng.

Ông Huỳnh Văn Hiệp.

- Thư ký phiên toà: B Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Ki m sát viên.

Ng y 20 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở To án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 63/2022/TLST-HNGĐ ng y 27 tháng 4 năm 2022 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 134/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 11 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Đinh Ho ng M, sinh năm 1992 (có mặt).

Địa chỉ: p A2, xã Th, huyện Th, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Đỗ Thị Kim Ng, sinh năm 1989 (có mặt).

Địa chỉ: p V, xã G, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lý Bang – Văn Phòng Luật sư Lý Bang – Thuộc Đo n luật sư tỉnh Sóc Trăng (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05 tháng 11 năm 2021, lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên toà sơ thẩm, nguyên đơn ông Đinh Hoàng M trình bày: Ông Đinh Ho ng M và bà Đỗ Thị Kim Ng kết hôn v o năm 2016 v có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Thạnh Quới, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Quá trình chung sống thì ông M và bà Ng có nhiều vấn đề mâu thuẫn do bất đồng quan đi m sống, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân không hạnh Phc. Nay ông M xác định không th h n gắn tình cảm vợ chồng nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Ng.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống ông Đinh Ho ng M và bà Đỗ Thị Kim Ng có một người con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017, con chung hiện nay đang sống với ông M. Khi ly hôn, ông M yêu cầu được quyền nuôi dư ng con chung đến đủ 18 tuổi. Không yêu cầu bà Ng cấp dư ng nuôi con.Về điều kiện nuôi con thì hiện nay ông đang l m việc tại Công ty Bảo hi m Bưu điện Sóc Trăng, thu nhập khoảng 20.000.000 đồng/tháng. Hiện nay, cháu Gia Ph đang được đi học, trường học gần nh ông cách khoảng 500m. Công việc của ông M l m tại Công ty bảo hi m không r ng buộc về thời gian, ông M sắp xếp được thời gian đ chăm sóc nuôi dạy con. Nếu trường hợp Tòa án giao con cho bà Ng nuôi thì ông đồng ý cấp dư ng theo quy định của pháp luật.

- Về t i sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản hòa giải ngày 03 tháng 8 năm 2022 và tại phiên tòa sơ thẩm, bị đơn bà Đỗ Thị Kim Ng trình bày: Bà Ng và ông Đinh Ho ng M kết hôn v o năm 2016 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Thạnh Quới, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh Phc. Đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn với gia đình bên chồng, còn bà Ng và ông M thì vợ chồng không có mâu thuẫn gì. Hiện nay tuy bà Ng và ông M không còn sống chung nhưng bà Ng còn tình cảm với ông M. Tại phiên tòa hôm nay, ông M kiên quyết yêu cầu ly hôn thì bà Ng cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của ông M.

- Về con chung: Trong thời gian chung sống b Đỗ Thị Kim Ng và Đinh Hoàng M có một người con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017, con chung hiện nay đang sống với ông M. Trường hợp Tòa án giải quyết ly hôn thì bà Ng yêu cầu được nuôi dư ng con chung đến đủ 18 tuổi. Khi bà và ông M không còn sống chung thì bé Gia Ph đang ở chung gia đình ông M v đi học gần nh , đến thứ bảy, chủ nhật thì ông M có đưa con về nh của bà Ng chơi hoặc nghỉ hè thì ông M đưa con về sống với bà Ng mỗi tháng 02 tuần. Nhưng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ly hôn, bà Ng có đưa con đi th nh phố Hồ Chí Minh chơi hơn 20 ngày, ông M đi tìm đón con về thì không còn đưa con sang sống với bà Ng như trước nữa cho đến nay. Ông M không thường xuyên ở nh do công việc đi thị trường nhiều chủ yếu l do ông, b nội chăm sóc, b kinh doanh quán tr sữa tại nh thì có nhiều thời gian chăm sóc con hơn.

- Về cấp dư ng nuôi con: Bà Ng yêu cầu ông M cấp dư ng nuôi con tùy theo khả năng, trường hợp ông M không đồng ý cấp dư ng thì b yêu cầu cấp dư ng nuôi con theo quy định pháp luật. Về điều kiện nuôi con thì hiện nay b đang kinh doanh quán tr sữa tại nh của mẹ ruột, thu nhập h ng tháng khoảng 6.000.000 đồng, b đủ khả năng nuôi con.

- Về t i sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của bị đơn trình bày: Về con chung, sau khi ly hôn thì bà Ng có nh ở ổn định, có cơ sở kinh doanh tr sữa thu nhập ổn định mỗi tháng 6.000.000 đồng, đảm bảo đủ khả năng nuôi con đầy đủ về mọi mặt, cháu Ph còn nhỏ nên giao cho mẹ chăm sóc, nuôi dư ng sẽ tốt hơn cho cháu. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét căn cứ khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân v gia đình giao cho bà Đỗ Thị Kim Ng được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017 đến đủ 18 tuổi.

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát bi u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn v bị đơn đã chấp h nh đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 v khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 của luật hôn nhân v gia đình: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đinh Ho ng M; Về con chung: Đề nghị Hội đồng xét xử giao cho ông Đinh Ho ng M được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ng y 22/02/2017 đến đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Kim Ng được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dư ng nuôi con: Ông M không yêu cầu bà Ng cấp dư ng nuôi con nên không đặt ra xem xét; Về t i sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét; Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ th m, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Ông Đinh Ho ng M và bà Đỗ Thị Kim Ng kết hôn v o năm 2016, có đăng ký kết hôn số 189 ng y 28/12/2016 tại UBND xã Thạnh Quới, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Đinh Ho ng M và bà Đỗ Thị Kim Ng l hôn nhân hợp pháp. Tại phiên tòa sơ th m, ông M trình bày sau khi kết hôn vợ chồng sống không hạnh Phc do bất đồng quan đi m sống. Đến khoảng tháng 11 năm 2021 thì ông M và bà Ng không còn chung sống với nhau, ông M xác định không còn tình cảm với bà Ng nên vẫn kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông ly hôn với bà Ng. Còn bà Ng cho rằng từ khi cưới nhau đến nay thì bà và ông M không có mâu thuẫn gì. Do bà Ng với gia đình bên chồng có mâu thuẫn với nhau, nhưng mâu thuẫn không lớn đ ông M phải ly hôn với bà Ng. Nhưng tại phiên tòa, ông M kiên quyết yêu cầu ly hôn thì bà Ng cũng đồng ý. Xét thấy, giữa ông M và bà Ng không th h n gắn tình cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo d i hôn nhân sẽ không có hạnh Phc, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không th kéo d i, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Đinh Ho ng M.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, Đinh Ho ng M và bà Đỗ Thị Kim Ng có một người con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017, con chung hiện nay đang sống với ông M. Khi ly hôn, ông M yêu cầu được quyền nuôi dư ng con chung đến đủ 18 tuổi. Không yêu cầu bà Ng cấp dư ng nuôi con. Bà Ng cũng yêu cầu được quyền nuôi con chung, yêu cầu ông M cấp dư ng nuôi con tùy theo khả năng, trường hợp ông M không đồng ý cấp dư ng thì b yêu cầu cấp dư ng nuôi con theo quy định pháp luật. Xét thấy, nguyện vọng yêu cầu được quyền nuôi con của ông M và bà Ng đều chính đáng, đúng theo quy định của pháp luật, ông M và bà Ng đều có công việc ổn định, có thu nhập đủ đ nuôi con. Bà Ng kinh doanh quán tr sữa tại nh mẹ ruột, thu nhập mỗi tháng 6.000.000 đồng, đủ khả năng nuôi con v có thời gian chăm sóc con. Tuy nhiên, từ khi ông M và bà Ng không còn sống chung thì con chung vẫn do ông M chăm sóc, nuôi dư ng. Công việc của ông M l m tại Công ty bảo hi m không r ng buộc về thời gian, ông M sắp xếp được thời gian đ chăm sóc, nuôi dạy con. Tại phiên tòa, bà Ng cũng thừa nhận ông M nuôi dư ng con chung đảm bảo mọi mặt về đời sống, vẫn đảm bảo quyền được thăm nom con chung của bà Ng, mỗi tuần v o thứ bảy, chủ nhật khi con không đi học thì ông M đưa con về cho bà Ng được quyền thăm nom, chăm sóc, khi nghỉ hè thì ông M đưa con về sống với bà Ng mỗi tháng 02 tuần. Như vậy, ông M l người trực tiếp nuôi con nhưng vẫn bảo đảm quyền thăm nom con chung của bà Ng. Do đó, đ tránh l m thay đổi môi trường sống quen thuộc của cháu Ph, Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ v o khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân v gia đình, giao cho ông Đinh Ho ng M được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà Đỗ Thị Kim Ng được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dư ng nuôi con: Ông Đinh Ho ng M không yêu cầu bà Ng cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

Về t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét

Về án phí sơ th m: Ông Đinh Ho ng M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân v gia đình sơ th m theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Đối với ý kiến của người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của bị đơn đề nghị Hội đồng xét xử giao cho bà Ng được quyền nuôi dư ng con chung đến đủ 18 tuổi, Hội đồng xét xử nhận thấy: Tuy bà Ng có công việc v thu nhập ổn định, kinh doanh tại nh có điều kiện chăm sóc, nuôi dư ng con chung. Nhưng ông M cũng có công việc v thu nhập ổn định, đủ khả năng về kinh tế v công việc không bị r ng buộc thời gian, nên ông M cũng có điều kiện đ chăm sóc v nuôi dư ng con chung đảm bảo về mọi mặt. Hơn nữa, từ khi ông M và bà Ng không còn sống chung với nhau từ cuối năm 2021 đến nay thì con chung vẫn do ông M l người chăm sóc, nuôi dư ng, vẫn bảo đảm quyền thăm nom con chung của bà Ng. Do đó, đ tránh l m thay đổi môi trường sống quen thuộc của cháu Ph, Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ v o khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân v gia đình, giao cho ông Đinh Ho ng M được quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Đinh Hoàng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017 cho đến khi đủ 18 tuổi l phù hợp. Do đó, ý kiến đề nghị của Luật sư không được Hội đồng xét xử chấp nhận.

Ý kiến phát bi u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa v của người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án v ý kiến về việc giải quyết vụ án l có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 v khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 v Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Ho ng M được quyền ly hôn với bà Đỗ Thị Kim Ng.

- Về con chung: Giao cho ông Đinh Ho ng M được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đinh Ho ng Gia Ph, sinh ngày 22/02/2017 đến khi đủ 18 tuổi.

Bà Đỗ Thị Kim Ng được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dư ng nuôi con: Ông Đinh Ho ng M không yêu cầu b Đỗ Thị Kim Ng cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

- Về t i sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét

- Về án phí sơ th m: Ông Đinh Ho ng M phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân v gia đình sơ th m, được trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001180 ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Th, tỉnh Sóc Trăng. Như vậy, ông Đinh Ho ng M đã nộp xong.

Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ngày tuyên án.

Trong trường hợp bản án được thi h nh theo Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự, thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án có quyền yêu cầu thi h nh án, thoả thuận thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cư ng chế thi h nh án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự. Thời hiệu thi h nh án theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ