- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhàn - Quảng"
- Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2022/HNGĐ-ST Ngày: 24-08-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Bà Ngô Thị Mai.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Minh Tuyế t - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ
thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 189/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 144/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2022 của Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Hai Huân, xã Thanh Phong, huyệ n Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá
* Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn Q, sinh năm 1991
Địa chỉ: Thôn Sỏi, xã Nghĩa Hưng, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
* Ngƣờ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n củ a chị Lê ThịN: Anh Phạ m Đứ cT, sinh năm1987. Đị a chi: Thôn Thỉ
, xã Mỹ Hạ̀
, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang- Vắ ng mặ t.
(Chị N, anh Q vắng mặt, đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Lê Thị N
trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễ n Văn Q trướ c khi kế t hôn đượ c
tự do tì m hiể u và tự nguyệ n đăng ký k ết hôn tại UBND xã Nghĩ a Hưng , huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 25/02/2011. Sau khi kế t hôn và tổ chứ c lễ cướ i, chị về nhà anh Q làm dâu ngay và chung sống cùng gia đình anh Q tại Thôn Sỏ i, xã Nghĩa Hưng, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, từ đầ u năm 2020 vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n. Nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh Q thườ ng xuyên rượ u chè , đá nh đậ p vợ con và có sử dụ ng ma tuý . Do không không tì m đượ c tiế ng nó i chung trong cuộc sống vợ chồng, để tránh căng thẳng và xung đột nê n từ thá ng 8 năm 2020 chị về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn Hai Huân, xã Thanh Phong, huyệ n Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá sinh sống từ đó cho đến nay . Hiệ n vợ chồ ng đã ly thân mộ t thờ i gian dà i, chị xác định cuộc hôn nhân không thể hàn gắn được , chị không cò n tình cảm với anh Q. Do vậ y đề nghị Toà án giải qu yế t cho chị đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn Q.
- Về con chung: Giữa chị và anh Nguyễ n Văn Q có 02 con chung là
Nguyễ n Thị Huyề n Châm , sinh ngà y 24/8/2011 và Nguyễn Thanh Hải , sinh ngày 16/11/2014. Hiện nay cả hai chá u đang ở cù ng vớ i chị tại Thôn Hai Huân, xã Thanh Phong, huyệ n Như Xuân, tỉnh Thanh Hoá. Khi ly hôn, chị đề nghị Toà án giao cả 02 con chung cho chị đượ c trự c tiế p chăm só c , nuôi dưỡ ng, giáo dục. Hiệ n chị đang đi là m công nhân công ty may ở gầ n nhà, mứ c thu nhậ p bì nh quân 8.000.000đ - 10.000.000đ/tháng đảm bảo cuộc sống của cả 03 mẹ con. Các con đều được đi học đầy đủ , sứ c khoẻ phá t triể n tố t . Chị không yêu cầ u anh Q phải cấ p dưỡ ng nuôi con.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Không có , chị không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Hiệ n nay, chị đang ở Thanh Hoá , xa trụ sở Toà á n nhân dân huyệ n Lạ ng
Giang, tỉnh Bắc Giang nên uỷ quyền cho anh Phạm Đức T, sinh năm 1987. Đị a chỉ: Thôn Thị , xã Mỹ Hà, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n.
* Bị đơn anh Nguyễ n Văn Q trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày
21/6/2022 như sau: Anh và chị N đăng ký kế t hôn ngà y 25/01/2011 tại UBND xã Nghĩa Hưng, huyệ n Lạ ng Giang . Trước khi kết hôn anh chị được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Sau khi kế t hôn , vợ chồ ng chung số ng hoà thuậ n, hạnh phúc. Từ đầ u năm 2020, vợ chồ ng xả y ra mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do khi đó an h đi là m ăn ở Lạ ng Sơn thì chị N ở nhà ghen tuông anh có quan hệ tì nh cả m vớ i ngườ i phụ nữ khá c nên vợ chồ ng xả y ra cã i nhau . Anh thừ a nhậ n có đá nh chị N nhưng không thừ a nhậ n việ c thườ ng xuyên rượ u chè, nghiệ n ma tu ý như chị N trình bày. Vợ chồ ng ly thân từ thá ng 8/2020 cho đến nay. Chị N đưa con về nhà ông bà ngoạ i (bố mẹ đẻ chị N) sinh số ng. Chị N khở i kiệ n xin ly hôn thì anh không đồ ng ý ly hôn, lý do anh không đồng ý ly hôn vì vợ chồng đã có 02 con chung, anh không muố n cá c con phải sống trong cảnh không có bố ho ặc không có mẹ .Giữ a anh và chị N có 02 con chung là Nguyễ n Thị Huyền Châm , sinh ngà y 24/8/2011 và Nguyễn Thanh Hải , sinh ngà y 16/11/2014. Trườ ng hợ p chị N kiên quyế t xin ly hôn thì anh đề nghị Toà á n giao cháu Châm cho chị N nuôi dưỡ ng và giao chá u Hả i cho anh nuôi dưỡ ng , anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về cấ p dưỡ ng nuôi con . Anh không yêu cầ u Toà án giải quyết về tài sản chung, công nợ chung.
* Tại biên bản xác minh với đại diện chính quyền địa phương thì đại diện
chính quyền địa phương cho biết như sau: Chị N và anh Q có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã Nghĩa Hưng. Sau khi kết hôn, chị N và anh Q sinh số ng cù ng nhà với bố mẹ và vợ chồng em trai anh Q. Khoảng 2 năm nay thì chị N và anh Q xảy ra mâu thuẫn , chị N mang cả 02 con chung về quê ngoạ i sinh số ng , nguyên nhân vì sao đị a phương không nắ m đượ c. Đị a phương không thấ y việ c anh Q sử dụng ma tuý, anh Q cũng không bị cơ quan nào xử phạt hành chính về việc sử dụng trái phép chất ma tuý. Anh Q và chị N có 02 con chung. Đị a phương đề nghị Toà án xem xé t giải quyết theo quy định pháp luật.
* Tại đơn trình bày nguyện vọng của cháu Nguyễ n Thị Huyề n Châm và
Nguyễ n Thanh Hả i, các cháu đều trình bày có nguyện vọng được ở cùng mẹ.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công
khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do chị N có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.
* Tại phiên tòa:
- Nguyên đơn, bị đơn, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n nhậ n cá c văn bả n tố
tụng của Toà án thay cho chị N vắng mặt và đều có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng củ a nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn
nhân và gia đình; căn cứ cá c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ vợ chồng xử cho chị N được ly hôn anh Q; Về con chung: Giao con chung Nguyễ n Thị Huyề n Châm, sinh ngà y 24/8/2011 cho chị N chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung Nguyễ n Thanh Hả i, sinh ngà y 16/11/2014 cho anh Q chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấ p dưỡ ng nuôi con : Anh Q không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con chung do chị N không yêu cầ u. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các
chứng cứ tại phiên toà; Căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:
. Đơn khởi kiện của chị Lê Thị N cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp
lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, tranh chấp về nuôi con, do bị đơn anh Q cư trú tạ i thôn Sỏi, xã Nghĩa Hưng, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang nên Toà án nhâ n dân huyệ n Lạ ng Giang thụ lý và giả i quyế t vụ á n là đú ng thẩ m quyề n theo khoả n 1 Điề u 51 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải
quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Đối với nguyên đơn, bị đơn, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng của nguyên đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn, ngườ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n nhậ n các văn bản tố tụng của nguyên đơn vắng mặt và đều có đơn xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh Q có đăng ký kết hôn tại UBND
xã Nghĩa Hưng, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 25/2/2011 nên xác định quan hệ hôn nhân của chị N, anh Q là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Về quá trình chung sống của vợ chồng thì thấy: Cả chị N và anh Q đều
xác định trong cuộc sống hôn nhân vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn , vợ chồ ng ly thân từ thá ng 8 năm 2020 cho đế n nay . Bản thân anh Q xác định vẫn còn tình cảm với chị N, anh chị đã có 02 con chung nên anh không đồ ng ý ly hôn. Chị N xác định chị không còn tình cảm với anh Q và kiên quyế t xin ly hôn , không có mong muố n hà n gắ n tì nh cả m vớ i anh Q. Hộ i đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng sống chung thủy, yêu thương tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt, nhưng hôn nhân của cchị N và anh Q không đạt được mục đích đó. Vợ chồ ng số ng ly thân 02 năm nay, không quan tâm tới nhau khiến tình cảm vợ chồng bị xa cách, không có khả năng đoàn tụ. Anh Q không đồ ng ý ly hôn nhưng anh không có biện pháp khắc phục nhằm hàn gắn tình cảm vợ chồng, chị N kiên quyết xin ly hôn, do đó Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Lê Thị N đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn Q.
. Về con chung: Chị N và anh Q đều thừa nhận, quá trình chung sống
với nhau anh chị có 02 con chung cháu Nguyễ n Thị Huyề n Châm, sinh ngà y 24/8/2011 và Nguyễ n Thanh Hả i, sinh ngà y 16/11/2014. Khi ly hôn, chị N có nguyệ n vọ ng đượ c nuôi dưỡ ng cả 02 con chung; anh Q có nguyện vọng được nuôi chá u Nguyễ n Thanh Hả i. HĐXX xét thấy: nguyệ n vọ ng của chị N và anh Q là chính đáng của người làm cha làm mẹ . Cả chị N và anh Q hiệ n nay đề u có công việ c, thu nhậ p ổ n đị nh . Chị N đang đi là m công nhân c ông ty may ở gầ n nhà, mứ c thu nhậ p bì nh quân 8.000.000đ - 10.000.000đ/tháng; anh Q làm thợ xây, thu nhậ p khoả ng 7.000.000đ/tháng. Mặc dù cả cháu Châm và chá u Hả i đều có nguyện vọng ở với mẹ nhưng việc giao cho một mình chị N nuôi cả hai con sẽ không đảm bảo đượ c việ c chăm só c cá c con , mặt khác để cho anh Q có điều kiện gần gũi, trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cũng như để đảm bảo quyền, nghĩa vụ và nhu cầu chính đáng của cha mẹ đối với con chưa thành niên nên HĐXX quyết định giao con chung là Nguyễ n Thị Huyề n Châm cho chị N trực tiếp trông nom, chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục và giao con chung Nguyễ n Thanh Hả i cho anh Q trực tiếp trông nom, chăm só c, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy định tại Điều 81,Điề u 82, Điề u 83 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Q không phả i cấ p dưỡ ng nuôi con
chung do chị N không yêu cầ u.
Chị N, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai
được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung nên Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầ u cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự đều không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên HĐXX không đặt ra xem xét.
. Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy
định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyề n khá ng cá o: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
khoản 1 Điều 28, Điề u 35, Điề u 39, khoản 4 Điều 147, Điề u 227, Điều 228, 235, Điề u 328, Điề u 264, Điề u 266, Điề u 271, Điề u 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Lê Thị N đượ c ly hôn anh Nguyễ n
Văn Q.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễ n Thị Huyề n C hâm, sinh ngà y
24/8/2011 cho chị Lê Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Giao cháu Nguyễ n Thanh Hả i, sinh ngày 16/11/2014 cho anh Nguyễ n Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị N, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn,
không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con chung nên Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi
con hoặc buộc bên không nuôi con phải có nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con nếu sau này các đương sự có yêu cầu.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi
con chung.
3. Án phí: Chị Lê Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án
phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012914 ngày 03/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị N đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
4. Về quyền kháng cáo: Chị N, anh Q vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Tiên Lụ c; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |