vanban.org

Bản án 70/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án sơ thẩm"
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
UẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 70/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 23 - 9 - 2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ ỘI C Ủ NG ĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN

N

UẬN AN, ỈN BÌN DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Kiệt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Thiện;

2. Ông Lê Văn Công.

- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Tấn – Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành ph Thuận An tham gia phiên tòa: Bà Mai Thị Năm – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 676/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2022 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 98/2022/QĐST - HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2021, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị M, sinh năm 1989; hộ khẩu thƣờng trú: Thôn Đồng Do, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái; tạm trú: 3/23B khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. V ng mặt, có yêu cầu xét xử v ng mặt.

Bị đơn: Ông Đồng Văn D, sinh năm 1991; hộ khẩu thƣờng trú: Thôn Đồng Do, xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái; tạm trú: 3/23B khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng, v ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng nguyên đơn bà Đặng Thị M trình bày: Bà Đặng Thị M và ông Đồng Văn D tự nguyện tìm hiểu, tiến đến quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái vào năm 2012. Sau khi về chung sống hạnh phúc với nhau một thời gian thì t đầu phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân là do t nh tình không h p, ất đồng quan điểm sống d n đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Hiện nay, tình cảm v chồng không còn, không thể hàn g n và mục đ ch hôn nhân không đạt đƣ c nên à M yêu cầu đƣ c ly hôn với ông Đồng Văn D.

Về con chung: Trong quá trình chung sống giữa bà M và ông D có 02 con chung tên Đồng Đặng Gia H, sinh ngày 09/01/2013 và Đồng Nhƣ Q, sinh ngày 13/4/2018.

Khi ly hôn, à M yêu cầu đƣ c trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng 02 con chung tên Đồng Đặng Gia H, sinh ngày 09/01/2013 và Đồng Nhƣ Q, sinh ngày 13/4/2018.

Về cấp dƣ ng nuôi con chung: Bà M tự nguyện không yêu cầu ông Đồng Văn D cấp dƣ ng nuôi con.

Về tài sản chung, n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Theo ản tự khai đề ngày 15/7/2022, ị đơn ông Đồng Văn D trình bày: Thống nhất với lời trình ày của à M về quá trình chung sống, đăng ký kết hôn và về con chung. Trong cuộc sống v chồng giữa ông D và bà M có xảy ra mâu thu n do áp lực công việc. Tuy nhiên, mâu thu n giữa v chồng chỉ là mâu thu n nhỏ và ông D cảm thấy cuộc sống của gia đình rất hạnh phúc. Hiện nay, ông D còn tình cảm với à M và thƣơng các con nên muốn v chồng hàn g ng cùng chăm sóc, nuôi dƣ ng con nên không đồng ý ly hôn theo yêu cầu của à M.

Sau khi cung cấp ản tự khai cho Toà án, ị đơn ông Đồng Văn D đã đƣ c Tòa án tống đạt h p lệ Thông áo mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; Thông áo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ; Quyết định đƣa vụ án ra xét xử; Quyết định hoãn phiên tòa và các giấy triệu tập ông D đến Tòa án tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Tuy nhiên, ông D đều v ng mặt không rõ lý do.

- Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát iểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung giải quyết vụ án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử đã thực hiện đúng trình tự, thủ tục đƣ c pháp luật quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự. Bà M chấp hành đúng pháp luật tố tụng, ông D không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào hồ sơ vụ án, các tài liệu, chứng cứ đã đƣ c Hội đồng xét xử xem xét, nhận thấy yêu cầu khởi kiện của à M là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của à M.

N ẬN ĐỊN CỦA ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, đƣ c thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng

[1.1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Đặng Thị M khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Đồng Văn D, đồng thời ông D hiện đang tạm trú tại địa chỉ 3/23B khu phố B, phƣờng B, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng theo iên ản xác minh ngày 13/7/2022) nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.2]. Về quan hệ pháp luật: Bà Đặng Thị M yêu cầu đƣ c ly hôn với ông Đồng Văn D, yêu cầu đƣ c trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng 02 con chung và không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, n chung. Do đó, Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo quy định tại Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[1.3]. Trong quá trình giải quyết vụ án, ông Đồng Văn D đƣ c Tòa án triệu tập h p lệ để tham gia tố tụng và tham gia phiên tòa xét xử lần thứ 2 nhƣng đều v ng mặt không rõ lý do; nguyên đơn à M có đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến hành xét xử v ng mặt à M, ông D và xem nhƣ ông D từ ỏ quyền chứng minh.

[2] Về nội dung vụ án:

[2.1] Về hôn nhân: Bà Đặng Thị M và ông Đồng Văn D tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân xã V, huyện Y, tỉnh Yên Bái vào năm 2012 nên quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông D là h p pháp.

Theo iên ản xác minh tại ch nh quyền địa phƣơng thể hiện trong quá trình chung sống với nhau, ch nh quyền địa phƣơng không n m đƣ c tình hình mâu thu n giữa bà M và ông D do không ai trình áo. Tuy nhiên, theo Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình số 81/2022/QĐST-HNGĐ ngày 17/6/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An thể hiện bà M đã khởi kiện yêu cầu đƣ c ly hôn với ông Đồng Văn D nhƣng à M tự nguyện rút đơn khởi kiện. Qua đó cho thấy, à M có nguyện vọng v chồng hàn g n tình cảm và xây dựng gia đình hạnh phúc cùng với ông D nhƣng tình cảm không thể hàn g n nên à M tiếp tục yêu cầu đƣ c ly hôn với ông D.

Nhƣ vậy, Hội đồng xét xử có đủ cơ sở nhận định mâu thu n v chồng giữa à Đặng Thị M và ông Đồng Văn D đã trầm trọng, tình cảm v chồng không thể hàn g n, đời sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đƣ c nên căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho bà Đặng Thị M đƣ c ly hôn với ông Đồng Văn D.

[2.2] Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà M và ông D có 02 con chung tên Đồng Đặng Gia H, sinh ngày 09/01/2013 và Đồng Nhƣ Q, sinh ngày 13/4/2018. Bà M yêu cầu đƣ c trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng 02 con chung và tự nguyện không yêu cầu ông D cấp dƣ ng nuôi con. Nhận thấy, hiện nay à M đang trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng cháu H và Q; đồng thời, do cháu H đã trên 07 tuổi nên trong quá trình giải quyết vụ án Toà án đã làm việc với cháu H theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình. Qua làm việc, cháu H xác định trƣờng h p cha và mẹ ly hôn, cháu H có nguyện vọng sống với bà M. Do đó, để tránh sự thay đổi môi trƣờng sống và học tập của cháu H, Q nên Hội đồng xét xử giao 02 con chung cho bà M trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng và ghi nhận sự tự nguyện của bà M về việc không yêu cầu ông D cấp dƣ ng nuôi con. Trƣờng h p sau này các đƣơng sự có tranh chấp về ngƣời trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng con chung cũng nhƣ mức cấp dƣ ng nuôi con thì có thể yêu cầu Toà án giải quyết ằng vụ án khác theo quy định của pháp luật.

[2.3] Về tài sản chung, n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa là có căn cứ và phù h p pháp luật.

[4] Về án ph sơ thẩm: Bà Đặng Thị M phải chịu án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ ĐỊN :

- Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ an thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án;

1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của bà Đặng Thị M đối với ông Đồng Văn D về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị M đƣ c ly hôn với ông Đồng Văn D.

- Về con chung: Giao 02 con chung tên Đồng Đặng Gia H, sinh ngày 09/01/2013 và Đồng Nhƣ Q, sinh ngày 13/4/2018 cho à Đặng Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣ ng.

- Về cấp dƣ ng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của à Đặng Thị M về việc không yêu cầu ông Đồng Văn D cấp dƣ ng nuôi con.

Sau khi ly hôn, ngƣời không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đƣ c cản trở. Ngƣời không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom con, chăm sóc, nuôi dƣ ng, giáo dục con thì ngƣời trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngƣời đó. Vì l i ch của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai ên, Toà án có thể thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dƣ ng nuôi con.

- Về tài sản chung, n chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về án ph : Bà Đặng Thị M phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án đã nộp theo Biên lai thu số 0002779 ngày 06/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Các đƣơng sự v ng mặt có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣ c ản án hoặc ản án đƣ c niêm yết.

Trƣờng h p ản án đƣ c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cƣ ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣ c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

M. ỘI ĐỒNG XÉ XỬ SƠ ẨM

Cỡ chữ