- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? ăn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điểm
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QU N B NH TH NH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2021/HNGĐ-ST Ngày: 19/01/2021 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N QU N B NH TH NH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Thái Thị Mỹ Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Kim Yến.
2. Bà Nguyễn Thanh Phước
Th ký phiên tòa: Ông Trần Xuân Trườnglà thư ký Tòa án nhân dân qu n
Bình Thạnh, Thành phố H h Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa:
Bà Dương Thị Diễm - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 01 năm 2021, tại phòng x án Tòa án nhân dân qu n Bình
Thạnh, Thành phố H h Minh xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 2364/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số 524/2020/QĐXX-ST ngày 13 tháng 11 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 311/2020/QĐ T-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2020, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà T.
Địa chỉ: Số X, Đ ng Đi n Biên Ph , Ph ng , u n B nh Th nh, Thành
phố Hồ Chí Minh (có đơn xin vắng mặt l p ngày 23/11/2020).
Bị đơn: Ông M.
Địa chỉ: Số Y, đ ng Hu nh M n Đ t, Ph ng , u n B nh Th nh, Thành
phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ N:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 28 tháng 11 năm 2019, bản khai và các
biên bản l p tại Tòa án, nguyên đơn bà T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông M quen biết nhau do tự tìm hiểu, có đám
cưới và đăng ký kết hôn số 165, quyển số 01/2012 ngày 31/10/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường 22, qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh.
Vợ ch ng chung sống có 01 con chung là trẻ A (nam) (sinh ngày 07/9/2012).
Mâu thuẫn vợ ch ng phát sinh do không hòa hợp t nh tình, bất đ ng quan điểm
sống. Ông M nhiều lần gây nợ, cầm cố xe máy của bà T để cờ bạc đây là phương tiện duy nhất của bà T để đi làm và đưa đón con đi học). Ông M không chung thủy, không có trách nhiệm với gia đình, nhiều lần b đi, b m c cho bà T m t mình nuôi con. Vợ ch ng đã ly thân từ năm 2016 cho đến nay.
Bà T xác định quá trình chung sống có cãi vã bất đ ng với nhau nhiều lần nhưng
vợ ch ng không có yêu cầu ch nh quyền địa phương hòa giải, hàn gắng tình cảm cho vợ ch ng.
Nay nh n thấy tình cảm vợ ch ng không còn, mục đ ch hôn nhân không đạt
được. Bà T yêu cầu Tòa án cho bà T được ly hôn với ông M để rõ ràng về pháp lý, ổn định cu c sống để lo cho con.
- Về con chung: Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ A,
không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con. Hiện nay trẻ A đang sống chung với bà T tại nhà cha mẹ ru t bà T, địa chỉ 602/39/32 Đường Điện Biên Phủ, Phường 22, qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh.
- Về tài sản chung: Bà T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh -
phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp lu t như sau:
- Về việc tuân theo pháp lu t tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ kiện và tại
phiên tòa, Thẩm phán và H i đ ng xét x đã tuân thủ đúng các quy định của pháp lu t, tuy nhiên có vi phạm về thời hạn xét x . Nguyên đơn chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp lu t về tố tụng dân sự; bị đơn không chấp hành nhưng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ, quyền và lợi ch hợp pháp của bị đơn được đảm bảo.
- Về n i dung: ăn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án và
được thẩm tra tại phiên tòa. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân qu n Bình Thạnh đề nghị H i đ ng xét x chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NH N ĐỊNH CỦA TÒA N:
[1]. Về pháp lu t tố tụng:
- Quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn bà
T và bị đơn ông M chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, đây là hôn nhân hợp pháp. Nguyên đơn xin ly hôn với bị đơn, bị đơn hiện đang cư trú tại qu n Bình Thạnh nên vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân qu n Bình Thạnh theo quy định tại Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
- Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành xác minh thu th p chứng
cứ nơi cư trú của bị đơn ông M như sau:
Theo kết quả cung cấp tài liệu, chứng cứ của ông an Phường 21, qu n Bình
Thạnh, Thành phố H h Minh ngày 08/5/2020 như sau: “Tại địa chỉ 220/9/29 Xô Viết Nghệ T nh, Phường 21, qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh không có nhân khẩu nào tên M, sinh năm 1992 cư trú. Tại địa chỉ trên là Trường mầm non 21 không có người lưu trú qua đêm”.
Theo kết quả cung cấp tài liệu, chứng cứ của ông an Phường 19, qu n Bình
Thạnh, Thành phố H h Minh ngày 20/5/2020 như sau: “M có h khẩu tại 47/15 đường Hu nh Mẫn Đạt, Phường 19, qu n Bình Thạnh. Tuy nhiên đương sự M hiện nay không có cư ngụ tại địa phương, đi đâu không rõ, không có khai báo với địa phương”.
Tòa án đã thực hiện việc tống đạt và niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng cho
ông M tại địa chỉ thường trú nêu trên. Tòa án đã tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải và hai lần mở phiên tòa, nhưng ông Mạnh đều vắng m t không lý do. Ông M cũng không có ý kiến bằng văn bản về việc bà T xin ly hôn với ông M, về con chung, cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung.
Do ông M vắng mắt, bà T đã có bản khai tại Tòa và có đơn xin xét x vắng m t
l p ngày 23/11/2020 nên căn cứ Điểm a, Điểm b Khoản 2 Điều 227 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015, H i đ ng xét x quyết định xét x vắng m t nguyên đơn và bị đơn.
[2]. Về pháp lu t n i dụng
- Xét yêu cầu của bà T xin ly hôn với ông M:
Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn giữa bà T và ông M là do bất đ ng quan
điểm sống , kinh tế gia đình khó khăn. Ông M không quan tâm chăm sóc vợ con, không có trách nhiệm với gia đình, cờ bạc gây nợ. Ông M không chung thủy, nhiều lần b đi, b m c cho bà Tiến m t mình nuôi con. Tòa án đã nhiều lần triệu t p ông Mạnh lên tòa để hòa giải, hàn gắng tình cảm vợ ch ng nhưng ông M đều vắng m t, ông Mạnh không có thiện ch để đoàn tụ với bà T.
Xét thấy cu c sống chung giữa bà Tvà ông M không còn hạnh phúc, mâu
thuẫn vợ ch ng đã đến mức trầm trọng, mục đ ch hôn nhân không đạt được, vợ ch ng đã ly thân với nhau từ năm 2016 cho đến nay, có duy trì hôn nhân cũng chỉ là hình thức. ăn cứ khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tại phiên tòa nên H i đ ng xét x chấp nh n yêu cầu của bà T được ly hôn với ông M.
- Xét yêu cầu của bà T được trực tiếp nuôi dưỡng trẻ A (nam) (sinh ngày
07/9/2012), không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con:
Hiện nay bà T làm kỹ thu t viên da và sức kh e, thu nh p từ 5.000.000 đ ng
đến 10.000.000 đ ng/tháng và theo Bản ghi nh n nguyện vọng của trẻ A ngày 28/02/2020, trẻ A muốn được sống với bà T. Do đó yêu cầu được nuôi con của bà T là ch nh đáng, phù hợp với quy định pháp lu t nên H i đ ng xét x chấp nh n yêu cầu của bà T là giao trẻ A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nh n sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ôngM cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Bà Txác định không có tài sản chung nên H i đ ng xét x
không xem xét.
[3]. Về án ph dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: 300.000 đ ng ba trăm
nghìn đ ng), bà T chịu.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điểm
a, Điểm b Khoản 2 Điều 227, Điều 271, Điều 273 B lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
ăn cứ Điều 19, Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Lu t
Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
ăn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy
định về mức thu, miễn giảm, thu, n p, quản lý và s dụng án ph và lệ ph Tòa án;
1. Về quan hệ hôn nhân: hấp nh n yêu cầu của bà Nguyễn Ngọc Mỹ Tiến.
Bà T được ly hôn với ông M Giấy chứng nh n kết hôn số 165, quyển số
01/2012 ngày 31/10/2012 do Ủy ban nhân dân Phường 22, qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh cấp không còn giá trị pháp lý).
2. Về con chung: Giao trẻ A (nam) (sinh ngày 07/9/2012) cho bà T được trực
tiếp nuôi dưỡng. Ghi nh n sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông M cấp dưỡng nuôi con.
Ông M có quyền, ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà
không ai được cản trở. Vì lợi ch của con, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung: Bà T xác định không có tài sản chung nên H i đ ng xét
x không xem xét.
4. Về án ph dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: 300.000 đ ng ba trăm
nghìn đ ng) bà T chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph bà T đã n p là 300.000 đ ng ba trăm nghìn đ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số AA/2019/0017341 ngày 09/12/2019 của hi cục Thi hành án dân sự qu n Bình Thạnh, Thành phố H h Minh. Bà T đã n p đủ án ph .
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn và bị đơn vắng m t tại phiên tòa được
quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nh n được bản án theo quy định của pháp lu t.
ác quyền và ngh a vụ thi hành án dân sự của các đương sự được thực hiện
tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TANDTP.HCM; - VKSND Q. Bình Thạnh; - CCTHADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường 22, Q. Bình Thạnh; để ghi vào sổ h tịch); - ác đương sự; - Lưu văn thư, h sơ. Các hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHI N TÒA Thái Thị Mỹ Hạnh Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Thái Thị Mỹ Hạnh |