vanban.org

Bản án 70/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Diễm N1 đối với anh Nguyễn Thanh B1.

Chị Võ Thị Diễm N1 được ly hôn anh Nguyễn Thanh B1. Quan hệ hôn nhân của chị N1, anh B1 chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao con là Nguyễn Võ M, sinh ngày 25/01/2018 cho chị Võ Thị Diễm N1 tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc chị N1 không yêu cầu anh B1 cấp dưỡng nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị Diễm N1 yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thanh B1"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Diễm N1 đối với anh Nguyễn Thanh B1.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2021/HNGĐ-ST
Ngày: 18/12/2021.
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH E

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu Hương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Tuấn Khanh.

2. Ông Võ Minh Quang.

- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Thành Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh E.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện B tham gia phiên toà:

Bà Phạm Thị Cẩm Vân- Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh E xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 137/2021/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2021/QĐXXST -HN ngày 09 tháng 7 năm 2021 và Thông báo về việc mở lại phiên tòa số 29/2021/TB-TA ngày 15 tháng 11 năm 2021 giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị Diễm N1, sinh năm 1997 (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: 240 ấp A, xã T, huyện Ba, tỉnh E.

2. Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh B1, sinh năm 1996. (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp L, xã T, huyện B, tỉnh E.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/02/2021 và những lời khai tiếp theo nguyên đơn chị Võ Thị Diễm N1 trình bày:

Chị và anh B1 cưới nhau vào năm 2016 trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An B1 Tây, huyện Ba Tri, tỉnh E. Quá trình chung sống có hạnh phúc, đến tháng 02/2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân bất đồng quan điểm sống. Chị nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: có 01 con chung tên Nguyễn Võ M, sinh ngày 25/01/2018. Chị N1 yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu anh B1cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.

Về nợ chung: không có.

Vụ kiện đã được Tòa án mở phiên hoà giải nhưng không hoà giải được do anh B1 không đến. Do đó Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai và hòa giải được.

* Ý kiến phát biểu của Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật và quan điểm giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự:

Thẩm phán thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự từ khi thụ lý vụ án cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, tuy nhiên thẩm phán còn vi phạm thời hạn tống đạt thông báo thụ lý vụ án cho đương sự và Viện kiểm sát. Hội đồng xét xử và Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự trong quá trình xét xử sơ thẩm vụ án. Nguyên đơn chị Võ Thị Diễm N1 có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt và đã thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Thanh B1 không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án, vắng mặt tại phiên tòa là vi phạm khoản 16 Điều 70 Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên các vi phạm trên không làm ảnh hưởng đến nội dung vụ án nên đề nghị khắc phục.

- Về quan điểm giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các điều 51, 56, 57, 81, 82 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,

Về quan hệ hôn nhân: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Diễm N1 đối với anh Nguyễn Thanh B1.

Về con chung: Võ Thị Diễm N1 được tiếp tục nuôi con chung tên là Nguyễn Võ M, sinh ngày 25/1/2018

Ghi nhận việc chị Võ Thị Diễm N1 tự nguyện không yêu cầu anh Nguyễn Thanh B1 cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: chị N1 không yêu cầu giải quyết, anh B1 cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ gì nên không xem xét. Về nợ chung không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của kiểm sát viên. HĐXX nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện B. Chị Võ Thị Diễm N1 có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Nguyễn Thanh B1 được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vẫn vắng mặt không rõ lý do, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án là phù hợp với Điều 227, 288 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Hôn nhân: Chị Võ Thị Diễm N1 và anh Nguyễn Thanh B1 kết hôn vào năm 2016, được Ủy ban nhân dân xã A, huyện Ba, tỉnh E cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn vào ngày 24/10/2016 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống giữa anh B1 và chị N1 thời gian đầu có hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm tính tình hai bên không hòa hợp, vợ chồng thường hay cự cãi nhau, từ đó mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 2020 cho đến nay. Trong suốt quá trình tố tụng, Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập hợp lệ nhưng anh B1 từ chối tham gia tố tụng, đồng thời cũng không cung cấp tài liệu, chứng cứ và ý kiến gì thể hiện quan điểm trong vụ án ly hôn giữa anh với chị N1, cho thấy anh B1 không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng với chị N1, quan hệ hôn nhân giữa chị N1 và anh B1 đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, do đó yêu cầu ly hôn của chị N1 là có cơ sở phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

Về con chung: có 01 con chung là Nguyễn Võ M, sinh ngày 25/01/2018. Hội đồng xét xử xét thấy: để đảm bảo được quyền và lợi ích của con chung, cần giao con cho chị N1 tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con, chị N1 không có yêu cầu nên không xét đến.

Về tài sản chung: chị N1 khai tự thỏa thuận nên ghi nhận.

Về nợ chung: chị N1 khai không có nên không xét đến.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: nguyên đơn chị N1 phải chịu án phí là 300.000đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ các Điều 227, 228, 271 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị Diễm N1 đối với anh Nguyễn Thanh B1.

Chị Võ Thị Diễm N1 được ly hôn anh Nguyễn Thanh B1. Quan hệ hôn nhân của chị N1, anh B1 chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao con là Nguyễn Võ M, sinh ngày 25/01/2018 cho chị Võ Thị Diễm N1 tiếp tục nuôi dưỡng. Ghi nhận việc chị N1 không yêu cầu anh B1 cấp dưỡng nuôi con.

Anh B1 được thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, m hoặc cá nhân, t chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 và Điều 119 của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con và quyết định việc cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: chị N1 khai tự thỏa thuận nên ghi nhận.

4. Về nợ chung: chị N1 khai không có nên không xét đến.

5. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Võ Thị Diễm N1 phải chịu 300.000 đồng. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị N1 đã nộp theo biên lai thu số 0006343 ngày 30/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh E được khấu trừ vào án phí. Chị N1 đã nộp đủ án phí.

Chị N1, anh B1 vắng mặt, được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ./.

Cỡ chữ