vanban.org

Bản án 70/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Trịnh Thanh S và bà Trang Tuyết H là vợ chồng. Về con chung: Quá trình chung sống có ba con chung tên Trịnh Minh T, sinh năm 1988; Trịnh Thị Kiều T, sinh năm 1992 và Trịnh Minh K, sinh năm 1990. Các con đã trưởng thành, ông S không yêu cầu Tòa án giải qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Thanh S - Trang Tuyết H"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2020/HNGĐ-ST
Ngày 30 tháng 9 năm 2020
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU, TỈNH BẠC LIÊU

Tthành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Hồng Lam

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Bà Khưu Liên Dung

2- Bà Dư Thị Út

Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Kép - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên tòa: Bà Lý Thể Dung - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 268/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 67/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Thanh S - sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số T, khóm T, Phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

- Bị đơn: Bà Trang Tuyết H - sinh năm 1967.

Địa chỉ: Số A, khóm T, Phường T, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Trịnh Thanh S trình bày:

- Về hôn nhân: Ông S và bà Trang Tuyết H tự nguyện sống chung như vợ chồng từ tháng 12 năm 1987, có tổ chức lễ cưới theo phong tục tập quán địa phương, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống khá hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 2015 phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, đã sống ly thân từ năm 2015 đến nay, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống với nhau. Ông S yêu cầu Tòa án giải quyết cho được ly hôn với bà H.

- Về con chung: Quá trình chung sống có ba con chung tên Trịnh Minh T, sinh năm 1988; Trịnh Thị Kiều T, sinh năm 1992 và Trịnh Minh K, sinh năm 1990. Các con đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn bà Trang Tuyết H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án và nội dung vụ án:

- Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý cho đến phiên tòa xét xử sơ thẩm, Tòa án đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Giải quyết đúng thẩm quyền, cấp, tống đạt các văn bản đúng quy định. Thành phần Hội đồng xét xử đúng quy định, không thuộc trường hợp phải thay đổi ai. Vì vậy, về mặt thủ tục tố tụng, Viện kiểm sát không có ý kiến hay kiến nghị.

- Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Trịnh Thanh S và bà Trang Tuyết H là vợ chồng.

Về con chung: Các con đã trưởng thành, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng. Do đó, không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của đương sự; quan điểm của đại diện Viện kiểm sát; sau khi thảo luận, nghị án; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn là ông Trịnh Thanh S khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Trang Tuyết H nên đây là tranh chấp về ly hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Bạc Liêu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Xét thấy ông Trịnh Thanh S có đơn xin xét xử vắng mặt, bà Trang Tuyết H đã được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Tòa án xét xử vắng mặt bà H, ông S theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Ông Trịnh Thanh S xác định ông và bà Trang Tuyết H tự nguyện chung sống như vợ chồng vào tháng 12 năm 1987, không đăng ký kết hôn; bà Trang Tuyết H vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên không có lời trình bày.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình thi việc kết

̀ hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nướ c có thẩ m quyền thực hiện theo quy đi ̣nh pháp luâ ̣t, viê ̣c kế t hôn không được đăng ký theo quy định thì không có giá trị pháp lý.

Theo khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và Gia đình thì nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng.

Căn cứ khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ giữa ông S và bà H là vợ chồng.

Về con chung: Quá trình chung sống có ba con chung tên Trịnh Minh T, sinh năm 1988; Trịnh Thị Kiều T, sinh năm 1992 và Trịnh Minh K, sinh năm 1990. Các con đã trưởng thành nên ông không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trinh Thanh S xác định trong quá trình chung sống, ông và bà H không có tạo lập được tài sản chung và cũng không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Bà H không có ý kiến trình bày. Do đó, Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xé t.

Về án phí: Ông Trịnh Thanh S phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đề nghị của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Bạc Liêu có căn cứ, nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1, 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; Điều 51; khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

- Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ giữa ông Trịnh Thanh S và bà Trang Tuyết H là vợ chồng.

2. Về con chung: Quá trình chung sống có ba con chung tên Trịnh Minh T, sinh năm 1988; Trịnh Thị Kiều T, sinh năm 1992 và Trịnh Minh K, sinh năm 1990. Các con đã trưởng thành, ông S không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

4. Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân gia đình ông Trịnh Thanh S phải chịu 300.000 đồng. Ông S đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0006981 ngày 22/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 300.000 đồng.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

6. Án xử sơ thẩm công khai, đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ