vanban.org

Bản án 70/2020/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H NH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Bản án số:70/2020/DS-ST
Ngày: 03/12/2020
V/v tranh chấp hợp đ ng
mua án tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H NH H A NH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Thái.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Lê H ng uân

2. ng V Thành Trung.

- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Thanh Th y - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

Ngày 03 tháng 12 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân s thụ lý số: 157/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đ ng mua án tài sản” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 87/2020 QĐ T-D ngày 05 tháng 11 năm 2020 và Quyết đ nh hoãn phiên tòa số 87/2020 QĐ T-D ngày 19 tháng 11 năm 2020, giữa các đương s :

1. Nguyên đơn: Bà Nguy n Th Đ, sinh năm 1980.

Đ a chỉ: p P, xã P, huyện T, tỉnh Tiền Giang.

(Có m t

2. Bị đơn: Hợp tác xã nông nghiệp T1.

Đ a chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An

Ngư i đại diện hợp pháp: ng V Văn T2, sinh năm 1962

Ch c vụ: Giám đốc Hợp tác xã

(Ông T2 v ng m t).

3. Ngư i có quy n i ngh a v iên quan:

Bà V Thu M, sinh năm 1983.

Đ a chỉ: p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An.

(V ng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các tài liệu ch ng c đã thu thập được có trong h sơ thì nội dung vụ án được tóm t t như sau:

Nguyên đơn à à Nguy n Thị Đ tr nh ày:

Vào tháng 3/2019 à Nguy n Th Đ có bán lúa nếp cho Hợp tác xã nông nghiệp T1, à V Thu M là con ruột c a ông V Văn T2 - Giám đốc Hợp tác xã là ngư i tr c tiếp thu mua lúa nếp với số lượng 7.872 kg với giá 5 700 đ ng 01kg thành tiền là 45.657.600 đ ng. Sau khi tr tiền vật tư nông nghiệp và gạo à Đ đã nhận c a Hợp tác xã thì Hợp tác xã còn nợ à Đ số tiền là 27.823.600 đ ng. Bà Đ đã nhiều l n yêu c u Hợp tác xã và à M thanh toán tiền mua lúa nếp nhưng chưa thanh toán tiền cho à Đ nhưng Hợp tác xã và à M không thanh toán. Do đó, à Đ khởi kiện yêu c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M có ngh a vụ liên đới trả cho à Đ số tiền còn nợ là 27.823.600 đ ng.

Bị đơn à H p tác x n ng nghiệp T1 do ng

n T2 đại diện h p pháp tr nh ày:

Hợp tác xã nông nghiệp T1 có mua lúa nếp c a à Đ, à V Thu M là ngư i tr c tiếp thu mua Hợp tác xã có làm thông áo công nợ và cam kết thanh toán và qua đối chiếu s sách thì Hợp tác xã thì còn nợ à Đ số tiền là 27.823.600 đ ng như à Đ yêu c u. Do đó, Hợp tác xã nông nghiệp T1 đ ng ý liên đới với à V Thu M trả cho à Đ số tiền là 27.823.600 đ ng.

Tòa án đã tiến hành tống đạt thông áo thụ lý vụ án; thông áo phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải cho các đương s theo đúng quy đ nh c a pháp luật tố tụng Nhưng ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan là à V Thu M v ng m t không lý do trong các phiên h p ki m tra việc giao nộp, tiếp cận công khai ch ng c và hòa giải nên Tòa án không thu thập l i khai c a à M được, chỉ tiến hành ghi nhận ý kiến và hòa giải giữa nguyên đơn và đơn.

Tại phiên tòa:

Bà Nguy n Th Đ giữ nguyên ý kiến, yêu c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M có ngh a vụ liên đới trả cho à Đ số tiền mua lúa nếp còn nợ là 27.823.600 đ ng, trả hết một l n, không yêu c u tính tiền lãi

NHẬN ĐỊNH CỦA ÒA ÁN:

au khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

[1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Đây là tranh chấp về dân s , đơn là Hợp tác xã nông nghiệp T1, đ a chỉ tại ấp p T, xã T, huyện T, tỉnh Long An nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết c a Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An theo quy đ nh tại đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015.

[2] Về quan hệ pháp luật: Căn c vào l i khai c a nguyên đơn, s th a nhận c a đơn và nội dung giấy “Thông áo công nợ và cam kết thanh toán” đề ngày 09/6/2019 có đóng dấu c a Hợp tác xã nông nghiệp T1 là ch ng c nguyên đơn nộp thì giữa nguyên đơn và đơn đã xác lập giao kết hợp đ ng dân s về mua án tài sản là lúa nếp.

Bà Nguy n Th Đ đã nhiều l n yêu c u thanh toán số tiền còn nợ nhưng Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M không thanh toán nên quyền và lợi ích hợp pháp c a à Đ xâm phạm, vì vậy à Đ khởi kiện Tòa án nhân dân huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án căn c theo quy đ nh tại khoản 3 Điều 26 c a Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015

[3] Về nội dung vụ án: Ông V Văn T2 th a nhận Hợp tác xã nông nghiệp T1 do à V Thu M là con gái c a ông T2 là ngư i tr c tiếp thu mua lúa nếp c a à Đ và xác đ nh đ ng ý Hợp tác xã và à M có ngh a vụ liên đới trả cho à Đ số tiền còn nợ là 27.823.600 đ ng. Trong quá trình giải quyết vụ án, à M v ng m t không có lý do, nên Tòa án giải quyết vụ án theo tài liệu, ch ng c , l i khai c a nguyên đơn và đơn theo quy đ nh tại khoản 2, khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân s .

Bà Đ đã nhiều l n yêu c u Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M thanh toán nợ nhưng v n không th c hiện, do đó l i hoàn toàn thuộc về Hợp tác xã và à M.

Do đó, căn c theo quy đ nh tại các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 Bộ luật Dân s năm 2015 Hội đ ng xét xử xét thấy yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn là có căn c nên được chấp nhận toàn ộ, buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M có ngh a vụ liên đới trả cho à Nguy n Th Đ số tiền là 27.823.600 đ ng.

4 Về việc xét xử v ng m t: Bà V Thu M đã được Tòa án tống đạt hợp lệ quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử, quyết đ nh hoãn phiên tòa nhưng à M đều v ng m t mà không lý do; ông T2 có m t tại phiên tòa l n th nhất nhưng v ng m t không có lý do tại phiên tòa ngày 03/12/2020 nên Hội đ ng xét xử quyết đ nh xét xử v ng m t ông T2 và à M là ph hợp theo quy đ nh tại đi m khoản 2 Điều 227 c a Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015

[5 Về án phí dân s sơ thẩm: Do yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn được Hội đ ng xét xử chấp nhận toàn ộ nên à Nguy n Th Đ không phải ch u án phí dân s sơ thẩm, hoàn trả lại số tiền tạm ng án phí đã nộp cho à Đ. Buộc đơn và ngư i có quyền lợi, ngh a vụ liên quan phải liên đới ch u án phí dân s sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Ngh quyết số 326 2016 BTVQH14 ngày 30 12 2016 c a y an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội ch ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

các ẽ trên,

QUYẾ ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39; khoản 2, khoản 4 Điều 91; Điều 147, 266, đi m khoản 2 Điều 227; Điều 271, 273; c a Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;

Căn c vào các Điều 280, 288, 410, 430, 433, 434, 440 c a Bộ luật Dân s năm 2015;

Căn c vào khoản 2 Điều 26 c a Ngh quyết số 326 2016 BTVQH14 ngày 30 12 2016 c a y an Thư ng vụ Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội ch ngh a Việt Nam quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện c a nguyên đơn.

Buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M có ngh a vụ liên đới trả cho à Nguy n Th Đ số tiền 27.823.600 đ ng (Hai mươi ảy triệu tám trăm hai mươi a nghìn sáu trăm đ ng).

K t ngày ản án có hiệu l c pháp luật đối với các trư ng hợp cơ quan thi hành án có quyền ch động ra quyết đ nh thi hành án ho c k t ngày có đơn yêu c u thi hành án c a ngư i được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi c a số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy đ nh tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 c a Bộ luật Dân s năm 2015.

2. Về án phí dân s sơ thẩm: Buộc Hợp tác xã nông nghiệp T1 và à V Thu M có ngh a vụ liên đới ch u 1.391.000 đ ng (Một triệu a trăm chín mươi mốt nghìn đ ng án phí dân s sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước

Bà Nguy n Th Đ không phải ch u phí dân s sơ thẩm Hoàn trả lại cho à Nguy n Th Đ số tiền tạm ng án phí đã nộp là 696.000 đ ng áu trăm chín mươi sáu nghìn đ ng) theo iên lai thu tạm ng án phí số 0003475 ngày 07/10 2020 c a Chi cục Thi hành án dân s huyện Thạnh Hóa, tỉnh Long An

3 Về quyền kháng cáo: Bà Nguy n Th Đ có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày k t ngày tuyên án ng V Văn T2, bà V Thu M có quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày mư i lăm ngày k t ngày được tống đạt hợp lệ ản án

Trư ng hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì ngư i được thi hành án dân s , ngư i phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, t nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; th i hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s

Cỡ chữ