- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị S và anh Q"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị S được ly hôn anh Nguyễn Kim Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 70/2019/HNGĐ - ST Ngày: 10/4/2019. V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Dũng Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà: Nguyễn Thị Cảnh 2.Ông: Lê Văn Quyền
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An Ngày 10 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp Hôn nhân và gia đình theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 01/4/2019 giữa các đương sự: Nguyên đơn:Chị Đặng Thị S, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký HKTT: Xóm N, xã TN, huyện TC, tỉnh NA. Có mặt. Bị đơn: Anh Nguyễn Kim Q, sinh năm: 1985; Nơi đăng ký HKTT: Xóm N, xã TN, huyện TC, tỉnh NA. Vắng mặt (Có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện đề ngày 01/3/2019, bản tự khai và lời trình bày tại phiên tòa nguyên đơn chị Đặng Thị S trình bày như sau: Chị và anh Nguyễn Kim Q kết hôn với nhau vào ngày 11/02/2009 do hai bên tự nguyện,có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TN, huyện TC, tỉnh NA. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 02/2016, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, vợ chồng không tin tưởng nhau.Mâu thuẫn trầm trọng nhất là tháng 11/2016 và vợ chồng đã sống ly thân đến nay.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa chị đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh Nguyễn Kim Q.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị không có con chung.
Về chia tài sản và nợ: Chị Đặng Thị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của bị đơn:Tại đơn đề nghị giải quyết và xét xử vắng mặt anh Nguyễn Kim Q có ý kiến: Anh đã nhận được Thông báo về việc thụ lý vụ án; Giấy triệu tập của Tòa án nhân dân huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An, nhưng vì điều kiện công việc nên anh không đến Tòa án để giải quyết việc ly hôn với chị Đặng Thị Sen.Anh Nguyễn Kim Q đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt và anh có ý kiến như sau:
Về hôn nhân: Anh và chị Đặng Thị S kết hôn với nhau vào ngày 11/02/2009 do hai bên tự nguyện,có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TN, huyện TC, tỉnh NA. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 06/2015, sau đó thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02/2016 đến nay.Tình cảm vợ chồng là không còn nữa, anh đồng ý ly hôn với chị Đặng Thị S.
Về nuôi con chung: Vợ chồng anh không có con chung.
Về chia tài sản và nợ: Anh Nguyễn Kim Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: §©y lµ vô ¸n thuéc tr êng hîp Tòa án kh«ng tiÕn hµnh hoµ gi¶i được vì bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 nhưng vẫn có tình vắng mặt được quy ®Þnh t¹i kho¶n 1 §iÒu 207 của Bé luËt tè tông d©n sù. Tại phiên tòa bị đơn vắng mặt nhưng đã có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt do đó Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn là đúng với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị S và anh Nguyễn Kim Q là hợp pháp, được xác lập trên cở sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã TN, huyện TC, tỉnh NA vào ngày 11/02/2009.Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được thời gian đầu, sau đó thì xảy ra mâu thuẫn, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân. Chị Đặng Thị S xin ly hôn thì anh Nguyễn Kim Q cũng đồng ý. Hội đồng xét xử xét thấy về quan hệ hôn nhân giữa chị Đặng Thị S và anh Nguyễn Kim Q chỉ tồn tại về mặt hình thức, thực chất tình trạng hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được do đó chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị S, xử cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Kim Q là đúng với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Vợ chồng chị Đặng Thị S và anh Nguyễn Kim Q không có con chung, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về chia tài sản và nợ: Chị Đặng Thị S và anh Nguyễn Kim Q không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Đặng Thị S phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào các Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án xử:
Về hôn nhân: Xử cho chị Đặng Thị S được ly hôn anh Nguyễn Kim Q.
Về án phí: Chị Đặng Thị S phải chịu 300.000(Ba trăm ngàn)đồ ng tiề n á n phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000(Ba trăm ngàn) đồng tiề n tạ m ứ ng án phí đã nộ p theo biên lai số 0001426 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyệ n Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.
Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKS huyện Thanh Chương; - Chi cục THA dân sự H.Thanh Chương; - UBND xã TN, TC; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TrÇn V¨n Dòng |