vanban.org

Bản án 70/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

TAND tỉnh Ninh Thuận;

VKSND huyện Ninh Phước; THADS huyện Ninh Phước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? TAND tỉnh Ninh Thuận;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH PHƢỚC
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 26 - 8 - 2019
V/v tranh chấp:“Ly hôn"

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN NINH PHÖÔÙC, TỈNH NINH THUẬN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đo n S u

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Ngọc Minh

- B bá Thị Thu Vân.

Thƣ ký phiên tòa: Ông Trương Quen - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phƣớc tham gia phiên tòa: Ông Lê Muộn - Kiểm sát viên.

Ngày 26 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước xét x sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 201/2019/TLST- HNGĐ ng y 3 tháng 5 năm 2019, về việc tranh chấp: "Ly hôn, con chung" theo Quyết định đưa vụ án ra xét x số: 75/2019/QĐXX-ST, ngày 24-7-2019; Quyết định hoãn phiên tòa số: 43, ng y 9/8/2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Kiều Thị Diễm H, sinh năm: 1991 (có mặt).

2. Bị đơn: Ông Kiều Thanh T, sinh năm: 1991 (vắng mặt). Cùng địa chỉ: Thôn Thành Tín; xã Phước Hải, huyện Ninh Phước, Ninh Thuận

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, biên bản lấy lời khai v tại phiên tòa hôm nay bà Kiều Thị Diễm H trình bày:

- Về hôn nhân: Bà H; ông T tự tìm hiểu, tổ chức lễ cưới về chung sống có đến UBND xã Phước Hải đăng ký kết v o năm 2013. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc cho đến năm 2016 xảy ra mâu thuẫn sống ly thân. Nguyên nhân là do quá trình chung sống ông T hay cùng bạn bè ăn nhậu, b i bạc thiếu nợ về cải vã, xích mích gia đình; nay b H xét thấy tình cảm giữa b với ông T không còn, yêu cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn ông T.

- Về con chung: Không có

- Về t i sản chung, nợ chung: Không có.

- Về thu nhập: B H làm công nhân thu nhập mỗi tháng khoảng 7.000.000 đồng Tòa án tống đạt các văn bản theo thủ tục tố tụng ông Kiều Thanh T không có mặt nên Tòa án giải quyết vắng mặt bị đơn theo thủ tục tố tụng. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước phát biểu: Qua kiểm sát việc tuân theo pháp luật, trong quá trình giải quyết vụ án. Thẩm phán, Hội đồng xét x phiên tòa dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ninh Phước thực hiện đúng thủ tục tố tụng từ khi triệu tập, thụ lý, lấy lời khai, thu thập chứng cứ, hòa giải v các thủ tục khác cũng được thực hiện đầy đủ đúng quyền, nghĩa vụ của đương sự kể từ khi thụ lý vụ án đến trước thời điểm Hội đồng xét x vào nghị án. Đối với nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét x áp dụng Luật hôn nhân và gia đình, Bộ luật tố tụng dân sự tuyên x chấp nhận to n bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; cho bà H được ly hôn ông T. Về con chung, t i sản chung, nợ chung: không có, đề nghị Hội đồng xét x không xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp trong vụ án n y l : "Ly hôn" [2] Nội dung pháp luật áp dụng: Luật hôn nhân v gia đình năm 2014; Bộ luật tố tụng dân sự 2015. [3] Về tố tụng: Tòa án tống đạt các thông báo theo thủ tục tố tụng, bị đơn vắng mặt, căn cứ khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự đưa ra xét x theo luật định. [4] Về hôn nhân: B Kiều Thị Diễm H, ông Kiều Thanh T tự nguyện chung sống với nhau năm 2013 có đến cơ quan cấp có thẩm quyền đăng ký kết hôn l hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc cho đến năm 2016 xảy ra mâu thuẫn, không gi n xếp, giải quyết được dẫn đến mâu thuẫn trầm trọng, không quan tâm đến nhau, không có trách nhiệm với nhau v đã sống ly thân. Theo thông tin Tòa án thu thập thì b H, ông T đã sống ly thân hơn 3 năm nay. Điều n y chứng t tình trạng hôn nhân giữa bà H ông T cuộc sống chung không có hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo d i, mục đích hôn nhân không đạt được, b H xin ly hôn ông T l có căn cứ phù hợp với Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân v gia đình, nên Hội đồng xét x chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H. [5] Về con chung; t i sản chung; nợ chung: Không có nên Hội đồng xét x không xem xét. [6] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ninh Phước tại phiên tòa về quan điểm giải quyết vụ án l có cơ sở; Hội đồng xét x chấp nhận ý kiến về việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên. [7] Về án phí: Áp dụng Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH 14 ng y 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án v khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, thì bà H là nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 38; Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật hôn nhân v gia đình; khoản 2 Điều 227; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 "hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí"; Tuyên xử Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của b Kiều Thị Diễm H, b Kiều Thị Diễm H được ly hôn ông Kiều Thanh T. Về án phí: Buộc bà Kiều Thị Diễm H phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; nhưng được khấu trừ v o số tiền 300.000 đồng b H đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 0019117 ng y 03-5-2019 của Chi cục thi h nh án dân sự huyện Ninh Phước. Án x công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Báo cho nguyên đơn có mặt biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt được tính từ ng y nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án theo thủ tục tố tụng.

- Nơi nhận:

Cỡ chữ