- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án Hôn nhân và gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! HUYỆN!HỚN!QUẢN! Độc!lập-!Tự!do-!Hạnh!phúc! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST Ngày: 20- 11- 2019 Về việc: “Ly hôn” |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
- Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"gồm"có:""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""""
Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Bùi Văn Hồng
2. Ông Hoàng Văn Tân
-"Thư"ký"phiên"tòa: Ông Đỗ Đình Thuyên – Thư ký tòa án Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Hớn"Quản"tham"gia"phiên"tòa : Ông Dương Văn Sáu - Kiểm sát viên.
Trong ngày 20 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 405/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 79/2019/QĐXXST- HNGĐ ngày 04/11/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L– Sinh năm 1983
Nơi cư trú: Tổ 11, phường Hương Hồ, TX Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C– Sinh năm 1976!
Nơi cư trú: ấp Hưng Yên, xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
(Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có đơn giải quyết vắng mặt).!
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện đề ngày 24/09/2019, bản tự khai ngày 30/09/2019, các biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Ltrình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lvà anh Nguyễn Hữu Ctự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2014 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc khoảng khoảng tới khoảng tháng 11 năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và hay cãi vả, không tìm được tiếng nói chung nên mâu thuận ngày càng trầm trọng, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2014 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên chị Nguyễn Thị Lyêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Hữu C.
1
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung , không nhận ai làm con nuôi
Tài sản chung chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Cường vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nhưng tại biên bản lấy lời khai ngày 02/10/2019 bị đơn anh Nguyễn Hữu Ctrình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Cvà chị Nguyễn Thị Lvà tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn vào ngày 10/10/2014 tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc khoảng khoảng tới khoảng năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và hay cãi vả, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Nay chị Nguyễn Thị Lxin ly hôn thì anh Cường đồng ý ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng không có con chung , không nhận ai làm con nuôi
Tài sản chung chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa phát biểu:
Việc tuân thủ pháp luật của thẩm phán và Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa đã tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản không có ý kiến gì thêm.
Về nội dung vụ án: Căn cứ tài liệu chứng cứ trong hồ sơ vụ án cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Lđối với anh Nguyễn Hữu C. Về con chung, về tài sản chung và nợ chung không có, đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng: Căn cứ Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn với anh Nguyễn Hữu Ccó nơi cư trú tại xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
Tại phiên tòa vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản đề nghị Hội đồng xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, giấy triệu tập đến tòa án viết bản trình bày ý kiến, các thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải, thông báo kết
2 quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh Cường không đến tòa án làm việc nhưng đã trình bày ý kiến tại biên bản lấy lời khai ngày 02/10/2019 và chị Lụt, anh Cường có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 01 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Lvà anh Nguyễn Hữu Clà hôn nhân hợp pháp, các đương sự có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Chị Lụt cho rằng vợ chồng có nhiều mâu thuẫn trầm trọng và và đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Tình cảm vợ chồng không còn nên chị Lụt yêu cầu ly hôn với anh Cường. Hội đồng xét xử xét thấy: Về quan hệ hôn nhân giữa chị Lụt và anh Cường trong cuộc sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do vợ chồng sống không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống và thường xuyên cãi nhau, nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt không thể hàn gắn được, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2014 cho đến nay. Anh Cường cũng đồng ý ly hôn với chị Lụt.
Ngoài ra ý chí của chị Lụt về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh Cường là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Lvề việc chấm dứt quan hệ hôn nhân với anh Nguyễn Hữu C.
[3].Về con chung: Không có nên không xem xét.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lchịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT!ĐỊNH:!
Áp dụng Khoản 01 Điều 28, Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015.
Áp dụng các điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lvà anh Nguyễn Hữu C.
3
Giấy chứng nhận kết hôn số 92/2014, quyển số 01/2014 ngày 10/10/2014 của Ủy ban nhân dân xã Tân Hưng, huyện Hớn Quản hết giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Về con chung: Không có nên không xem xét.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.
4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Lchịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001593 ngày 30/09/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Nơi"nhận:"
!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND tỉnh Bình Phước;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Hớn Quản;
!
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
!
- UBND xã Tân Hưng;
- Các đương sự;
ĐÃ!KÝ!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ!Văn!Thanh!
4 Nơi"nhận:"
!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!
- TAND tỉnh Bình Phước;
Thẩm!phán!–!Chủ!tọa!phiên!tòa!
- VKSND huyện Hớn Quản;
!
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
!
- UBND xã Tân Hưng;
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Hồ!Văn!Thanh!
!
5