vanban.org

Bản án 70/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Thông Minh H và chị Nguyễn Thị H.

2 Về con chung: Giao con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng Anh Thông Minh H có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con tên Thông Minh D số tiền là 600.000đ/tháng (sáu trăm nghìn đ ng một tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? 1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Thông Minh H và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 145 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 14-10-2019.
v/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC,

TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tâm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Ông Đ ng Văn Minh.

2/ Bà han Thị Nhâm.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị hương Trinh – Thư ký tòa án của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.

Ngày 14 tháng 10 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 348/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 72/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 16/9/2019, Quyết định hoãn phiên tòa số 61/2019/QĐST-HNGĐ ngày 30/9/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Thông Minh H, sinh năm 1977 Có m t

Địa chỉ: Thôn A, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận

đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979 Vắng m t).

Nơi đăng ký H TT: Thôn A, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

Ch ở hiện nay: Thôn T, thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại Đơn khởi kiện ngày 25/6/2019, bản tự khai và trong quá trình xét xử, nguyên đơn anh Thông Minh H trình bày: nh và chị Nguyễn Thị H cưới nhau vào năm 1998 có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân thị trấn M, huyện H Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện, không bị ai ép buộc và được gia đình hai bên đ ng ý Vợ ch ng sống với nhau một thời gian thì xảy ra mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n do không hợp quan điểm sống, vợ ch ng không đ ng thuận d n đến thường xuyên cãi nhau Cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, m c d vợ ch ng đã hòa giải nhiều l n nhưng v n không thành Vợ ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm từ năm 2016 đến nay Trong thời gian không sống chung vợ ch ng c ng không g p nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh phúc. Nay anh xác định tình cảm vợ ch ng không còn nữa và nguyện vọng của anh là yêu c u xin được ly hôn với chị Nguyễn Thị H.

* Tại bản tự khai ngày 03/7/2019 b đơn ch Nguy n Th H trình bày: Chị và anh Thông Minh H cưới nhau, có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân thị trấn M, huyện H Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện. Vợ ch ng sống hạnh phúc 19 năm thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do anh H có người phụ nữ khác Vợ ch ng không còn sống chung khoảng 03 năm nay. Nay chị xác định tình cảm vợ ch ng không còn và chị H c ng đ ng ý ly hôn.

- Về con chung: Vợ ch ng có 03 con chung tên Thông Kim B , sinh ngày 25/9/1998; Thông Thị im C, sinh ngày 05/7/2000; Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005. Hiện nay con tên B và C đã trưởng thành trên 18 tuổi , có cuộc sống ổn định nên không yêu c u Tòa giải quyết Con tên D đang sống c ng chị H .

Khi ly hôn, anh H yêu c u giao con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 cho chị H trực tiếp nuôi dư ng. Anh Thông Minh H tự nguyện cấp dư ng nuôi con m i tháng 600 000đ ng, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên và có khả năng lao động ho c có tài sản để tự nuôi mình.

Chị H có ý kiến về việc giải quyết về con: Chị H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005. Chị H không yêu c u anh H cấp dư ng nuôi con

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị H không yêu c u Tòa án giải quyết

Tòa án c ng chính quyền địa phương đã nhiều l n đến nhà chị Nguyễn Thị H để tống đạt các văn bản tố tụng, chị H cố tình lẩn tránh, vắng m t nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tục tố tụng như lập Biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và Biên bản hòa giải nên Tòa xét xử vắng m t đối với chị H theo qui định của pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:

Nguyên đơn khởi kiện yêu c u ly hôn với bị đơn chị Nguyễn Thị H. Bị đơn có địa chỉ và sinh sống ở thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, được pháp luật quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về tố tụng: Xét bị đơn chị Nguyễn Thị H đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật, nhưng v n vắng m t 02 l n tại phiên tòa không có lý do nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng m t bị đơn chị Nguyễn Thị H.

Về nội dung:

+ Về hôn nhân: Hôn nhân của anh Thông Minh H và chị Nguyễn Thị H có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân thị trấn M, huyện H, tỉnh Bình Thuận theo Trích lục kết hôn số 624/TL H-BS ngày 12/6/2019 của y ban nhân dân thị trấn M, huyện H, đây là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu c u xin ly hôn của anh H , Hội đ ng xét xử thấy rằng: Trong vụ án này anh H khai ra nguyên nhân mâu thu n vợ ch ng là không hợp quan điểm sống, vợ ch ng không đ ng thuận d n đến thường xuyên cãi nhau Cuộc sống vợ ch ng không còn hạnh phúc, m c d vợ ch ng đã hòa giải nhiều l n nhưng v n không thành Vợ ch ng không còn sống chung và quan hệ tình cảm từ năm 2016 đến nay Trong thời gian không sống chung vợ ch ng c ng không g p nhau để bàn bạc hàn gắn hạnh phúc. Theo bản khai ngày 03/7/2019 của chị H thì chị H c ng xác định vợ ch ng không sống chung 03 năm nay và nay chị xác định tình cảm vợ ch ng không còn nữa, chị H c ng xin được ly hôn. Xét mâu thu n của anh H và chị H đã lâm vào tình trạng tr m trọng, thể hiện qua việc khi Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ thì chị H vắng m t không tham dự Mâu thu n vợ ch ng của anh, chị không được cải thiện, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được Căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của anh H .

+ Về con chung: Vợ ch ng có 03 con chung tên Thông Kim B, sinh ngày 25/9/1998; Thông Thị im C, sinh ngày 05/7/2000; Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 Hiện nay con tên B và C đã trưởng thành, có cuộc sống ổn định nên không yêu c u Tòa giải quyết Con tên D đang sống c ng chị H.

Khi ly hôn, anh H yêu c u giao con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 cho chị H trực tiếp nuôi dư ng. Anh Thông Minh H tự nguyện cấp dư ng nuôi con m i tháng 600 000đ ng, kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên và có khả năng lao động ho c có tài sản để tự nuôi mình.

Theo bản khai ngày 03/7/2017 chị H có ý kiến về việc giải quyết về con: Chị H yêu c u được quyền trực tiếp nuôi dư ng con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 Chị H không yêu c u anh H cấp dư ng nuôi con.

Xét ý kiến về nuôi con và cấp dư ng nuôi con của anh H và chị H , Hội đ ng xét xử thấy rằng: Hiện nay con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 đã trên 7 tuổi, nhưng Tòa án không thực hiện được việc lấy lời khai cháu D để xem xét nguyện vọng của cháu D vì cháu D đang được chị H trực tiếp nuôi dư ng khi Tòa án yêu c u chị H d n con đến Tòa để lấy ý kiến thì chị H không d n, khi Tòa án c ng chính quyền địa phương trực tiếp đến nhà g p cháu D để lấy ý kiến thì chị H và cháu D l n tránh, không hợp tác Chị H yêu c u được quyền tiếp tục nuôi cháu D và trong thời gian qua chị H nuôi dư ng con tốt, việc anh H tự nguyện để cháu Hiếu cho chị H tiếp tục nuôi dư ng và anh cấp dư ng nuôi con m i tháng 600 000đ ng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên 18 tuổi và có khả năng lao động ho c có tài sản để tự nuôi mình là ph hợp và không trái với quy định của pháp luật nên ghi nhận.

+ Về tài sản: hông yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết

+ Về nợ chung: hông yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết

Về án phí: Anh Thông Minh H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo hoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; hoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội.

Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 70, Điều 143, Điều 144, Điều 145, Điều 146, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; hoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Tuyên xử:

1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Thông Minh H và chị Nguyễn Thị H.

2 Về con chung: Giao con chung tên Thông Minh D, sinh ngày 10/10/2005 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dư ng

Anh Thông Minh H có nghĩa vụ cấp dư ng nuôi con tên Thông Minh D số tiền là 600.000đ/tháng (sáu trăm nghìn đ ng một tháng kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến khi người được cấp dư ng đã thành niên 18 tuổi và có khả năng lao động ho c có tài sản để tự nuôi mình

Anh Thông Minh H được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung, không ai được cản trở Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu c u thay đổi người nuôi con và cấp dư ng nuôi con khi c n thiết

ể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu c u thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3 Về tài sản và nợ: hông yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải quyết

4 Về án phí: Anh Thông Minh H phải chịu 300.000đ ng án phí ly hôn sơ thẩm và 300 000đ ng án phí dân sự sơ thẩm. Anh Thông Minh H được khấu trừ 300 000đ ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0026789 ngày 26 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Anh Thông Minh H còn phải nộp 300 000đ ng

Chị Nguyễn Thị H không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm.

Quyền kháng cáo của anh Thông Minh H là 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án (ngày 14/10/2019).

Riêng chị Nguyễn Thị H vắng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án ho c Bản án được niêm yết công khai tại địa phương

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ