vanban.org

Bản án 70/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng tiết b.3 điểm b tiểu mục 2.

Chấp nhận y u cầu khởi kiện ông Nguyễn Thanh H: 1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay xác lập ngày 07 tháng 4 năm 2005 giữa ông Nguyễn Thanh H và ông Mai Văn T có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp "Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" giữa ông Nguyễn Thanh H và ông Mai Văn T"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng tiết b.3 điểm b tiểu mục 2.
  • Căn cứ chính? Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2019/DS-ST
Ngày: 26 – 11 – 2019
V/v tranh chấp hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

2. Bà Nguyễn Thị Sương.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: B Nguyễn Thanh Th y – Kiểm sát vi n.

Ngày 26 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến h nh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 242/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2019/QĐXXST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2019 v Quyết định hoãn phi n tòa số 115/2019/QĐST-DS ng y 18 tháng 11 năm 2019 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1966 (có mặt).

- Bị đơn: Ông Mai Văn T, sinh năm 1957 (có mặt).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. B Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1969 (có mặt).

2. Anh Nguyễn Thanh S, sinh năm 1986 (vắng mặt tại thủ tục tuyên án).

3. Chị Trần Thị Yến L1, sinh năm 1992 (vắng mặt).

4. B Nguyễn Thu N, sinh năm 1959 (vắng mặt).

Cùng cư tr tại: Ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 12 năm 2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn ông Nguyễn Thanh H trình bày:

Vào ngày 07/4/2005, vợ chồng nhận chuyển nhượng (bằng giấy viết tay) phần đất vườn diện tích 180 m2 thuộc thửa đất số 385, tờ bản đồ số 05 (nay là thửa số 45, tờ bản đồ số 33), diện tích chung 5.380 m2, loại đất thổ quả, địa chỉ ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long của vợ chồng ông Mai Văn T (do T đứng tên ngày 14/01/2002), với giá 18.000.000 đồng. Năm 2008, vợ chồng ông về cất nh ở tr n đất. Đến năm 2016, vợ chồng ông b n với vợ chồng ông T để tách thửa sang t n phần đất nhận chuyển nhượng thì xảy ra tranh chấp.

Nay, ông khởi kiện y u cầu Tòa án giải quyết: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập ng y 07/4/2005. Buộc vợ chồng ông T có trách nhiệm tách thửa sang t n đất cho vợ chồng ông. Ông tự nguyện chịu to n bộ tiền chi phí định giá, hỗ trợ cho vợ chồng ông T số tiền 1.500.000 đồng. Ông không đồng ý trả tiền ch nh lệch giá trị đất theo y u cầu của ông T.

Tại biên bản phiên họp ngày 15 tháng 3 năm 2019, ngày 30 tháng 10 năm 2019 và trong quá trình xét xử, bị đơn ông Mai Văn T trình bày:

Thống nhất có chuyển nhượng đất như ông H trình bày. Trong quá trình sử dụng vợ chồng ông H xây cất lấn chiếm sang đất v khoảng không gian tr n đất của vợ chồng ông n n ông không đồng ý tách thửa sang t n. Mặc dù, hiện nay vợ chồng ông H đã tháo dỡ to n bộ vật kiến tr c trả lại đất v khoảng không gian tr n đất lấn chiếm. Tuy nhi n, vợ chồng ông H phải có trách nhiệm thanh toán th m cho vợ chồng ông số tiền 5.000.000 đồng giá trị ch nh lệch đất thì mới đồng ý tách thửa.

Trong quá trình xét xử, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị Kim A, anh Nguyễn Thanh S cùng trình bày:

Thống nhất với lời trình b y v y u cầu khởi kiện của ông H. Ngoài ra, không có ý kiến hoặc đề nghị giải quyết vấn đề gì khác.

Tại đơn yêu cầu xét xử vắng mặt đề ngày 31 tháng 10 năm 2019, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Trần Thị Yến L, bà Nguyễn Thu N trình bày:

Chị L thống nhất lời trình b y v y u cầu khởi kiện của ông H, bà N thống nhất lời trình b y v đề nghị của ông T, các đương sự y u cầu Tòa án xét xử vắng mặt.

Tại biên bản định giá tài sản ngày 06 tháng 5 năm 2019 của Hội đồng định giá tài sản và trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện B thể hiện:

Phần đất tranh chấp có diện tích 179,9 m2 nằm trong chu vi các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 1 tại thửa đất số 385 – 1 và 385 – 2, tờ bản đồ số 05 (thửa mới: tách 45 và đường đất, tờ bản đồ mới: 33) là loại đất vườn, có giá trị 120.000 đồng/m2.

Tại phiên tòa sơ thẩm:

Ông H, ông T, bà A, anh S cùng thống nhất kết quả trích đo bản đồ địa chính khu đất và bi n bản định giá. Ông T đề nghị Tòa án miễn tiền án phí sơ thẩm do ông l người cao tuổi.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:

- Thông qua hoạt động kiểm sát việc giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, nhận thấy: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa và những người tham gia tố tụng đã chấp h nh đ ng quy định Bộ luật Tố tụng dân sự, không có vi phạm.

- Mặc dù, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã vi phạm điều kiện về hình thức của hợp đồng. Tuy nhi n, các b n tham gia giao kết đều có năng lực h nh vi dân sự, việc giao kết ho n to n tự nguyện, có đủ điều kiện chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng đất, mục đích v nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội; đối tượng giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật đất đai. Thực tế, các b n đã giao nhận tiền v đất xong, sau khi nhận chuyển nhượng vợ chồng ông H đã xây cất nh ở, vật kiến tr c tr n to n bộ diện tích đất v sử dụng ổn định cho đến nay, vợ chồng ông T biết nhưng không phản đối v cũng không bị cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai. Do đó, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có đủ điều kiện để công nhận hiệu lực. Ông T y u cầu thanh toán giá trị đất ch nh lệch số tiền 5.000.000 đồng l không có căn cứ.

- Xét tại phi n tòa sơ thẩm ông H đồng ý chịu chi phí khảo sát đo đạc, định giá t i sản v hỗ trợ cho vợ chồng ông T số tiền 1.500.000 đồng l tự nguyện n n ghi nhận.

Từ những phân tích n u tr n, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 167, Điều 188 Luật Đất đai năm 2013, giải quyết: Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay xác lập ng y 07/4/2005 giữa ông H và ông T; công nhận phần đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của ông H và bà A; ông H và bà A có trách nhiệm đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Về chi phí khảo sát, định giá t i sản số tiền 2.141.800 đồng. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự ghi nhận sự tự nguyện của ông H chịu số tiền n y v được khấu trừ xong v o trong số tiền tạm ứng chi phí đã nộp.

- Về án phí dân sự sơ thẩm, xét y u cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất m không tranh chấp về giá trị t i sản được chấp nhận v xét ông T l người cao tuổi có y u cầu miễn tiền án phí. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ v o Điều 2 của Luật Người cao tuổi; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 2 Điều 26, điểm a Khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí To án, giải quyết: Miễn nộp 300.000 đồng tiền án phí cho ông T, ho n trả cho ông H nhận lại số tiền 2.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phi n tòa, kết quả tranh tụng tại phi n tòa, phát biểu của đại diện Viện kiểm sát tại phi n tòa, Tòa án nhận định như sau:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Bình theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thủ tục tố tụng: Tại phi n tòa sơ thẩm, b N, chị L vắng mặt có đơn y u cầu xét xử vắng mặt, tại thủ tục tuy n án anh S vắng mặt. Căn cứ v o khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự tiến h nh xét xử vắng mặt b N, chị L v tuy n án vắng mặt anh S theo thủ tục chung.

Về nội dung vụ án, yêu cầu khởi kiện, điều luật áp dụng và hướng giải quyết:

Thửa đất số 385, tờ bản đồ số 05 (thửa mới số 45, tờ bản đồ mới số 33), diện tích 5.380 m2, loại đất thổ quả, địa chỉ ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long l t i sản chung của vợ chồng ông T, bà N do ông T đứng t n giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ng y 14/01/2002. V o ngày 07/4/2005, ông T đại diện cùng với ông H đại diện lập hợp đồng viết tay chuyển nhượng phần đất vườn có diện tích thực đo 179,9 m2 với giá 18.000.000 đồng. Các b n đã thực hiện giao nhận tiền v đất cho nhau xong. Sau khi nhận chuyển nhượng, ông Hg, bà Acất nhà ở v vật kiến tr c sử dụng ổn định cho đến nay; ông T, bà N biết nhưng không phản đối v cũng không bị cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai. Cho rằng một phần căn nh v vật kiến tr c lấn chiếm sang đất v khoảng không gian tr n đất n n ông T, bà N không đồng ý tách thửa sang t n đất. Mặc dù, hiện nay phần căn nh v vật kiến tr c ông H, bà A đã tháo dỡ trả lại đất v khoảng không gian tr n đất v Tòa án đã có quyết định buộc các b n thực hiện quy định về hình thức của giao dịch (BL: 37) nhưng ông T, bà N vẫn không thực hiện.

Ông H y u cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất v y u cầu ông T, bà N có trách nhiệm thực hiện tách thửa sang t n quyền sử dụng đất; ông H đồng ý chịu chi phí khảo sát đo đạc, định giá t i sản v hỗ trợ cho vợ chồng ông T số tiền 1.500.000 đồng; ông T đề nghị ông H, bà A phải thanh toán giá trị đất ch nh lệch số tiền 5.000.000 đồng.

Xét hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất xác lập và thực hiện trước thời điểm Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật đất đai năm 2013 v Bộ luật Dân sự năm 2015 có hiệu lực pháp luật sau đó mới tranh chấp. Căn cứ v o khoản 1 Điều 156 Luật Ban h nh văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì văn bản quy phạm pháp luật áp dụng để giải quyết l văn bản tại thời điểm h nh vi xảy ra. Do đó, Tòa án áp dụng các quy định của Bộ luật Dân sự năm 1995, Luật Đất đai năm 2003 v các văn bản hướng dẫn, đồng thời áp dụng các quy định tương tự của Luật Đất đai năm 2013, Bộ luật Dân sự năm 2015 để giải quyết vụ án.

Theo quy định tại các điều 131, 133, 139, 145, 705, 706, 707 v 711 Bộ luật Dân sự năm 1995; khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 1 Điều 127 Luật đất đai năm 2003 v khoản 2 Điều 98, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 99, điểm b khoản 1 Điều 119 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ng y 29/10/2004 của Chính phủ về thi h nh Luật Đất đai 2003 thì:

Điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực là người tham gia giao dịch có năng lực h nh vi dân sự; mục đích v nội dung của giao dịch không trái pháp luật, đạo đức xã hội; người tham gia giao dịch ho n to n tự nguyện; hình thức giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật.

Điều kiện chuyển nhượng v nhận chuyển quyền sử dụng đất vườn là cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi không còn trực tiếp lao động và người nhận chuyển nhượng có nhu cầu sử dụng đất hoặc chưa chưa có đất.

Hình thức hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phải được lập th nh văn bản, phải được phép của cơ quan nh nước có thẩm quyền, phải được l m thủ tục v đăng ký tại Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai; nội dung hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là người sử dụng đất chuyển giao đất v quyền sử dụng đất cho người được chuyển nhượng, còn người được chuyển nhượng trả tiền cho người chuyển nhượng.

Khi giao dịch dân sự không được Công chứng nh nước chứng nhận, không được chứng thực thì theo y u cầu của một hoặc các b n, To án, cơ quan nh nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các b n thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó m không thực hiện, thì giao dịch vô hiệu; b n có lỗi l m cho giao dịch vô hiệu phải bồi thường thiệt hại. Thời hạn y u cầu To án tuy n bố giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức là không bị hạn chế.

Tuy nhiên, theo quy định tại tiết b.3 điểm b tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ng y 10/8/2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân v gia đình v khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì:

Đối với hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vi phạm quy định về hình thức không có chứng nhận của Công chứng nh nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, nếu sau khi thực hiện hợp đồng chuyển nhượng, b n nhận chuyển nhượng đã trồng cây lâu năm, đã l m nh ki n cố...v b n chuyển nhượng không phản đối v cũng không bị cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm h nh chính theo các quy định của Nh nước về xử lý vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai, thì To án công nhận hợp đồng. Nếu b n nhận chuyển nhượng chỉ l m nh tr n một phần đất, thì Tòa án công nhận phần hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nh ở v hủy phần hợp đồng đối với diện tích còn lại, buộc b n nhận chuyển nhượng giao trả phần đất đó cho b n chuyển nhượng, trừ trường hợp việc giao trả không đảm bảo mục đích sử dụng cho cả hai b n giao kết hợp đồng, đồng thời buộc các b n thanh toán cho nhau phần ch nh lệch

Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực m một b n hoặc các b n đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo y u cầu của một b n hoặc các b n, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp n y, các b n không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

Xét các b n tham gia giao kết hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đều có năng lực h nh vi dân sự; ho n to n tự nguyện; có đủ điều kiện chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng; mục đích, nội dung không trái pháp luật, đạo đức xã hội v đối tượng đất chuyển nhượng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai năm 1993 (BL: 61 – 62). Mặc dù, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (BL: 11) vi phạm điều kiện về hình thức. Tuy nhiên, các b n đã thực hiện xong việc giao nhận đất v tiền cho nhau, to n bộ diện tích đất được ông H, bà A làm nh ở, nhà vệ sinh, hồ nước v sân (BL: 80 – 82, 98 – 99), bản thân ông T, bà N đều biết nhưng không phản đối v không bị cơ quan nh nước có thẩm quyền xử lý vi phạm h nh chính trong lĩnh vực đất đai.

Như nhận định tại các mục [3.1], [3.4], [3.5] và [3.6] thì hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay xác lập ngày 07/4/2005 giữa ông H và ông T đủ điều kiện công nhận hiệu lực, các b n không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực. Phần đất vườn có diện tích 179,9 m2 thuộc quyền sử dụng đất hợp pháp của ông H, bà A được quyền đăng ký đất đai để được nh nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 95, Điều 99, khoản 1 Điều 166 Luật Đất đai năm 2013.

Như nhận định tại mục [3.7] do hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có hiệu lực v ông H, bà A đã thanh toán xong tiền nhận chuyển nhượng. N n lời đề nghị của ông T yêu cầu ông H, bà A thanh toán tiền ch nh lệch giá trị đất l không có căn cứ. Tại phi n tòa sơ thẩm ông H đồng ý hỗ trợ cho ông T, bà N số tiền 1.500.000 đồng l tự nguyện n n được ghi nhận. Xét phần căn nh , nh vệ sinh, sân lấn chiếm ông H, bà A đã tự nguyện tháo dỡ trả lại đất v không gian tr n đất cho ông T, bà N xong nên ông H, bà A không phải tháo dỡ.

Từ những nhận định tại các mục [3.1], [3.2], [3.4], [3.5] và [3.6], Tòa án chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát huyện Tam Bình v chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông H, không chấp nhận lời đề nghị của ông T, giải quyết vụ án theo hướng đã nhận định như tại các mục [3.7] và [3.8].

Về chi phí định giá tài sản số tiền 2.141.800 đồng: Căn cứ v o khoản 1 Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự, ghi nhận sự tự nguyện của ông H chịu số tiền n y v được khấu trừ xong v o trong số tiền tạm ứng chi phí đã nộp.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Xét tranh chấp y u cầu giải quyết thuộc loại án phí không giá ngạch, căn cứ v o Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí To án ông T phải chịu án phí số tiền 300.000 đồng. Tuy nhi n, ông T là người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 của Luật Người cao tuổi có đề nghị miễn án phí được Tòa án chấp nhận. Căn cứ v o điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, miễn nộp tiền án phí cho ông T, ho n trả cho ông Hồng nhận lại số tiền 2.250.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các điều 131, 133, 139, 145, 705, 706, 707 v 711 Bộ luật Dân sự năm 1995; khoản 2 Điều 129 Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 106, điểm b khoản 1 Điều 127 Luật đất đai năm 2003; Điều 95, Điều 99, khoản 1 Điều 166 Luật Đất đai năm 2013; Điều 2 của Luật Người cao tuổi; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a và điểm c khoản 1 Điều 39, Điều 165, Điều 147, khoản 1 Điều 165, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 267 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 156 Luật Ban h nh văn bản quy phạm pháp luật năm 2015.

- Áp dụng tiết b.3 điểm b tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ng y 10 tháng 8 năm 2004 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân v gia đình; khoản 2 Điều 98, điểm b khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 99, điểm b khoản 1 Điều 119 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ng y 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi h nh Luật Đất đai 2003; điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15, khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí To án.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện ông Nguyễn Thanh H:

1.1. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất viết tay xác lập ngày 07 tháng 4 năm 2005 giữa ông Nguyễn Thanh H và ông Mai Văn T có hiệu lực.

1.2. Công nhận phần đất vườn có diện tích 179,9 m2 nằm trong chu vi các mốc 1 – 2 – 3 – 4 – 5 – 1 tại thửa đất số 385 – 1 và 385 – 2, tờ bản đồ số 05 (thửa mới: tách 45 v đường đất, tờ bản đồ mới: 33), địa chỉ ấp P, xã L2, huyện B, tỉnh Vĩnh Long thuộc quyền sử dụng hợp pháp của ông Nguyễn Thanh H và b Nguyễn Thị Kim A.

Ông Nguyễn Thanh H và bà Nguyễn Thị Kim A có trách nhiệm đến cơ quan Nh nước có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ông Nguyễn Thanh H v b Nguyễn Thị Kim A không phải tiếp tục tháo dỡ vật kiến tr c để trả lại đất v khoảng không gian tr n đất tại chiết thửa đất số 45 còn lại cho ông Mai Văn T v b Nguyễn Thu N.

(Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 15 tháng 7 năm 2019 của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tam Bình).

2. Không chấp nhận đề nghị của ông Mai Văn T y u cầu ông Nguyễn Thanh H v b Nguyễn Thị Kim A thanh toán số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng ch nh lệch giá trị đất.

Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thanh H hỗ trợ cho ông Mai Văn T v b Nguyễn Thu N số tiền 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng.

3. Về chi phí tố tụng: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Thanh H chịu chi phí số tiền 2.141.800 (hai triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm) đồng. Số tiền n y ông H được khấu trừ xong v o trong số tiền 2.141.800 (hai triệu một trăm bốn mươi mốt nghìn tám trăm) đồng tạm ứng chi phí đã nộp.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

4.1. Miễn nộp tiền án phí cho ông Mai Văn T số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

4.2. Ho n trả cho ông Nguyễn Thanh H được nhận lại số tiền 2.250.000 (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Bi n lai thu số No 0011462 ng y 18 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Tam Bình.

5. Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

6. Vụ án được xét xử công khai. Có mặt ông Nguyễn Thanh H, ông Mai Văn T, b Nguyễn Thị Kim A; vắng mặt anh Nguyễn Thanh S tại thời điểm tuyên án, vắng mặt chị Trần Thị Yến L, b Nguyễn Thu N. Báo cho ông H, ông T, bà A có mặt biết có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) kể từ ng y tuy n án để Tòa án cấp tr n xem xét theo thủ tục ph c thẩm. Riêng anh S, chị L, bà N vắng mặt thì thời hạn tr n được tính kể từ ng y nhận được bản án hoặc bản án được ni m yết.

Cỡ chữ