vanban.org

Bản án 70/2018/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 24/05/2018 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/05/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n ông ê V : Giữ nguyên Bản án d n sự s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Toà án nh n dân thành phố

về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N với ị đ n ông ê V . Xử: 1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n vợ chồng ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N đối với ị đ n ông ê V . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n ông ê V : Giữ nguyên Bản án d n sự s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Toà án nh n dân thành phố
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 70/2018/DS-PT
Ngày 24-5-2018
V/v tranh chấp hợp đồng
vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NHÂN ÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

Ông Nguyễn Hữu Mừng

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Hữu Hồng

Bà Vũ Thị Nguyệt

- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Văn Tỏ - Th

T a án nh n d n t nh

ồng.

- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh L m Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Ki Anh - Kiể sát viên.

Ngày 24 tháng 5 nă 2018 tại tr s T a án nh n d n t nh

ồng xét xử phúc thẩ công hai v án th l số: 24/2018/TLDS-PT ngày 05 tháng 3 nă 2018 về tranh chấp hợp đồng d n sự vay tài sản.

Do ản án d n sự s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Tòa án nhân dân thành phố

ị háng cáo.

Theo Quyết định đ a v án ra xét xử phúc thẩ số: 71/2018/Q -PT ngày 20 tháng 3 nă 2018; Quyết định hoãn phiên t a số 22/2018/Q -PT ngày 11 tháng 4 nă 2018; Thông báo

lại phiên t a số 191 TB – PT ngày 04 tháng 5 nă 2018; Thông áo

phiên t a số 256 TB – PT ngày 15 tháng 5 nă 2018 giữa các đ ng sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T N, sinh năm 1979, ông Bùi Q H, sinh nă 1972. Cùng c trú tại: Số 54 đ ờng K , ph ờng 6, thành phố

, t nh

ồng.

- Bị đơn: Ông ê V , sinh năm 1965. ịa ch : Phòng 804 khu C, C cY, ph ờng 9, thành phố . C trú tại: Số 164 BT X, ph ờng 2, thành phố

, t nh

ồng.

Do có kháng cáo của bị đ n ông ê V .

(Các đương sự đều có mặt)

NỘI UNG VỤ N:

Theo bản án sơ thẩm,

Theo đơn khởi kiện 31/10/2017 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T N và ông Bùi Q H trình bày:

Do có ối quan hệ th n thiết nên tr ớc ngày 12/02/2015 vợ chồng bà N và ông H có cho ông vay nhiều lần với tổng số tiền là 400.000.000đ. ến ngày 12/02/2015 thì hai ên đến Văn ph ng Công chứng V T lập hợp đồng. Theo hợp đồng vay tiền công chứng số 0607, quyển số 26TP/CC-SCC/H GD ngày 12/02/2015, bà N và ông H có cho ông vay số tiền là 400.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 12/02/2015 đến ngày 15/3/2016, lãi suất cho vay tính theo lãi suất của Ngân hàng C t Việt Na – Chi nhánh

ồng. Về ph ng thức trả tiền lãi và gốc chia thành 2 đợt:

- ợt 1: Vào ngày 30/4/2015 ông phải trả cho bà N ông H số tiền 150.000.000đ và lãi suất của tổng số tiền vay.

- ợt 2: Vào ngày 15/3/2016 ông phải trả cho bà N và ông H số tiền c n lại là 250.000.000đ và lãi suất trong thời gian từ ngày 01/5/2015 đến ngày 15/3/2016.

Theo hoản 1 iều 2 của Hợp đồng thì ên A (vợ chồng bà N ông H) đã giao số tiền vay nêu trên cho ên B (ông ) ằng tiền ặt tr ớc hi í hợp đồng này.

Tuy nhiên, cho đến thời điể này, ông

ới ch trả cho bà N và ông H đ ợc số tiền 32.500.000đ, c thể: Ngày 30/4/2015 trả 20.500.000đ; Ngày 31/5/2015 trả 5.000.000đ; ngày 17/8/2015 trả 4.000.000đ; ngày 27/9/2015 trả 3.000.000đ. úc trả ông trực tiếp ghi vào ặt sau của hợp đồng vay tiền.

Sau nhiều lần hẹn trả nợ nh ng hông trả, gần ột nă nay ông cố tình lẩn tránh nên nguyên đ n h i iện yêu cầu ị đ n có trách nhiệ trả số tiền nợ gốc là 367.500.000đ và tiền lãi là 60.000.000đ.

Bị đơn ông Lê V Đ trình bày:

Giữa ông và ông H có quan hệ là thầy tr , vào ngày 12/02/2015 ông cùng ông H, bà N có í hợp đồng vay tiền tại văn ph ng Công chứng V T. Tuy nhiên, tr ớc và sau hi í hợp đồng thì ông ch a ao giờ đ ợc nhận số tiền 400.000.000đ từ ông H và bà N. Vì vậy, việc ông H, bà N h i iện yêu cầu ông phải trả cho ông H, bà N số tiền 427.500.000đ là hông có căn cứ, hông hợp l nên ông hông chấp nhận.

Ngoài ra vào nă 2014, ông có ợn của ông H số tiền 35.000.000đ. Ông đã trả cho ông H bà N nhiều lần với số tiền tổng cộng là 32.500.000đ.

T a án đã h a giải nh ng hông thành.

Tại ản án s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Toà án nhân dân thành phố

đã xử:

1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n vợ chồng ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N đối với ị đ n ông ê V .

2- Buộc ông ê V phải trả cho vợ chồng ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N số tiền 427.500.000đ. Trong đó tiền nợ gốc là 367.500.000đ và tiền nợ lãi là 60.000.000đ.

Ngoài ra, Bản án c n tuyên về án phí, quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đ ng sự.

Ngày 06/02/2018 ị đ n ông ê V kháng cáo toàn ộ Bản án d n sự s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Toà án nh n d n thành phố

.

Tại phiên tòa hôm nay: Bị đ n vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo, nguyên đ n hông đồng với háng cáo của ị đ n và đề nghị cấp phúc thẩ giữ nguyên Bản án s thẩ .

ại diện Viện iể sát nh n d n t nh

ồng nêu iến về việc chấp hành pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại giai đoạn phúc thẩ cũng nh tại phiên t a hô nay, Hội đồng xét xử phúc thẩ đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố t ng d n sự. ồng thời, nêu quan điể đề nghị: Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n ông ê V . Căn cứ hoản 1, iều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự, giữ nguyên ản án s thẩ .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:

Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án đ ợc thẩ tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận; Ý iến của đại diện Viện iể sát; Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp: Nguyên đ n vợ chồng à Nguyễn Thị T N, ông Bùi Q H h i iện yêu cầu ị đ n ông ê V trả số tiền vay 427.500.000đ, trong đó tiền nợ gốc là 367.500.000đ và tiền nợ lãi là 60.000.000đ. Về phía ị đ n hông đồng nên các ên phát sinh tranh chấp. Cấp s thẩ xác định quan hệ tranh chấp: “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” là đúng quy định của pháp luật.

[2] Xét háng cáo của ị đ n ông ê V , đối chiếu với tài liệu chứng cứ có trong hồ s và lời hai của các đ ng sự thể hiện:

Theo khoản 1, iều 2 của Hợp đồng công chứng số 0607 ngày 12/02/2015 đ ợc Văn phòng Công chứng V T chứng thực (B 03) thì nguyên đ n bà N, ông H có cho bị đ n ông vay số tiền 400.000.000đ, thời hạn vay từ ngày 12/02/2015 đến ngày 15/3/2016, ph ng thức giao tiền đ ợc thể hiện bên A (vợ chồng bà N, ông H) đã giao số tiền vay nêu trên cho bên B (ông ) bằng tiền mặt tr ớc khi ký Hợp đồng công chứng. Ph ng thức thanh toán thể hiện bên B (ông ) có trách nhiệ trả tiền gốc và lãi cho bên A (bà N, ông H) làm 02 đợt: ợt 1 vào ngày 30/4/2015 trả số tiền 150.000.000đ tiền gốc và lãi suất của tổng số tiền vay, đợt 2 vào ngày 15/3/2016 trả số tiền 250.000.000đ và lãi suất của số tiền còn lại. Ngoài ra, nội dung của hợp đồng còn thể hiện nghĩa v pháp lý của việc giao kết hợp đồng và đ ợc các bên ký xác nhận. Sau khi ký hợp đồng vay thì bị đ n ông ch trả đ ợc cho nguyên đ n số tiền 32.500.000đ, hi trả ông trực tiếp ghi vào mặt sau của Hợp đồng vay tiền ngày 12/02/2015, do vậy số tiền nợ gốc bị đ n còn nợ nguyên đ n là 367.500.000đ. Về phía bị đ n ông không thừa nhận đã nhận tiền vay của nguyên đ n và cho rằng số tiền 32.500.000đ là trả cho khoản vay 35.000.000đ mà bị đ n đã vay của nguyên đ n vào năm 2014. Tuy nhiên tại cấp s thẩ cũng nh tại phiên tòa hôm nay bị đ n lại hông đ a ra đ ợc tài liệu, chứng cứ để chứng inh, trong hi đó nguyên đ n bà N, ông H hông thừa nhận nên cấp s thẩ xác định ị đ n ông c n nợ của nguyên đ n bà N, ông H số tiền gốc 367.500.000đ là có căn cứ.

ối với khoản tiền lãi: Theo thỏa thuận giữa các bên thì lãi suất cho vay đ ợc tính theo lãi của Ngân hàng C t Việt Nam – Chi nhánh Lâm ồng. Nh vậy, lãi suất cho vay trong hạn từ tháng 10/2014 cho đến nay là 9,5%/năm, do bị đ n vi phạ nghĩa v thanh toán nợ gốc và lãi ngay đợt 1 của hợp đồng nên số tiền lãi trong hạn và quá hạn bị đ n phải trả cho nguyên đ n tính từ ngày 12/02/2015 đến ngày 31/10/2017 là trên 100 triệu đồng, tuy nhiên nguyên đ n ch yêu cầu bị đ n trả cho nguyên đ n số tiền lãi 60.000.000đ là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạ quy định nên chấp nhận.

Từ những ph n tích trên, không có c s chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n ông ê V , giữ nguyên ản án s thẩ .

[3] Về án phí: Do yêu cầu háng cáo không đ ợc chấp nhận nên ông phải chịu án phí d n sự phúc thẩ theo qui định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 iều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 nă 2016 của Ủy an Th ờng v Quốc Hội về án phí, lệ phí T a án.

Không chấp nhận yêu cầu háng cáo của ị đ n ông ê V : Giữ nguyên Bản án d n sự s thẩ số 03/2018/DS-ST ngày 30 tháng 01 nă 2018 của Toà án nh n dân thành phố

về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” giữa nguyên đ n ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N với ị đ n ông ê V . Xử:

1- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đ n vợ chồng ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N đối với ị đ n ông ê V .

Buộc ông ê V phải trả cho vợ chồng ông Bùi Q H, bà Nguyễn Thị T N số tiền 427.500.000đ (Bốn tră hai

i ảy triệu nă tră ngàn đồng), trong đó tiền nợ gốc là 367.500.000đ và tiền nợ lãi là 60.000.000đ.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi theo quy định Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2. Về án phí:

Buộc ông ê V phải chịu 21.100.000đ tiền án phí d n sự s thẩ và 300.000đ án phí d n sự phúc thẩ tổng cộng là 21.400.000đ, đ ợc trừ vào số tiền 300.000đ ông

đã nộp tạ ứng án phí phúc thẩ theo iên lai thu số 0004466 ngày 06/02/2018 của Chi c c Thi hành án d n sự thành phố

. Bị đ n ông ê V c n phải chịu 21.100.000đ (Hai m i mốt triệu một trăm nghìn đồng) tiền án phí.

Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T N, ông Bùi Q H số tiền tạ ứng án phí 10.560.000đ (M ời triệu năm trăm sáu m i nghìn đồng) theo iên lai thu số 0004154 ngày 03/11/2017 của Chi c c thi hành án d n sự thành phố

.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩ có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ