- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Quyên Tú"
- Tòa quyết gì? Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 697/2021/HNGĐ-ST Ngày 13-10-2021 V/v Xác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, TP. HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy;
Các hội thẩm nhân dân: Bà Vũ Thị Mai;
Ông Nguyễn H Phùng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Quỳnh Nga- Thư ký Tòa án nhân dân quận Đống Đa, TP Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa tham gia phiên tòa: Bà Phạm Hà Thanh - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 10 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Đống Đa, thành phố Hà Nội xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 608/2021/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2021 về việc Xác định cha cho con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 160/2021/QĐXX-ST ngày 28/9/2021 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thu Q, sinh năm 1989
ĐKHKTT: Số 5, ngõ Hàng Hương, phường Hàng Mã, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Có mặt.
Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T, sinh năm 1986
ĐKHKTT: Tổ 31, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Công H, sinh năm 1987
ĐKHKTT: Số 5, ngõ 49 Đ Giang, tổ 18, phường Đ Giang, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 16/7/2021 và bản tự khai ngày 22/9/2021, nguyên đơn chị Tạ Thu Q trình bày:
Chị và anh Nguyễn Công H kết hôn ngày 28/3/2011. Quá trình chung sống chị và anh H nảy sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 04/2014. Trong thời gian chị và anh H ly thân, đến năm 2017 chị Q có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Anh T và đến ngày 05/9/2018 sinh 01 cháu trai, dự định đặt tên là Nguyễn Minh Đ. Đến tháng 8/2020 chị và anh H gửi đơn xin ly hôn, nhưng do không hiểu biết pháp luật nên không khai với Tòa án việc chị có con riêng, nên theo Quyết định thuận tình ly hôn số 208 ngày 28/8/2020 của Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội chỉ ghi chị Q và anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn Công Khánh N. Sau đó chị Tạ Thu Q và anh Nguyễn Anh T đã đăng ký kết hôn ngày 30/6/2021. Chị và anh T ra phường làm thủ tục khai sinh cho cháu Đ nhưng cán bộ phường giải thích là con trong thời kỳ hôn nhân thì cha phải là anh Nguyễn Công H. Vì vậy chị Q đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Minh Đ sinh ngày 05/9/2018 là con đẻ của chị và anh Nguyễn Anh T.
Bị đơn anh Nguyễn Anh T trình bày:
Chị Tạ Thu Q và anh Nguyễn Công H kết hôn năm 2011. Quá trình chung sống anh chị nảy sinh mâu thuẫn và ly thân. Trong thời gian anh H và chị Q ly thân, anh T có quan hệ tình cảm với chị Q và đến ngày 05/9/2018 chị Q đã sinh con trai, dự định đặt tên là Nguyễn Minh Đ. Ngày 28/8/2020 chị Q và anh H ly hôn theo Quyết định thuận tình ly hôn số 208 của Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Do khi giải quyết ly hôn với anh H, chị Q không khai ra việc có con riêng với anh T nên Tòa án chỉ ghi nhận việc anh H chị Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Công Khánh N. Nay để đảm bảo quyền lợi cho cháu Đ, chị Q có khởi kiện tại Tòa án đề nghị xác định cháu Nguyễn Minh Đ là con đẻ của anh, anh nhất trí với ý kiến của chị Q, đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 05/9/2018 là con đẻ của anh T và chị Q.
Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Công H trình bày:
Anh và chị Tạ Thu Q kết hôn năm 2011. Quá trình chung sống anh và chị Q nảy sinh mâu thuẫn và ly thân. Trong thời gian anh và chị Q ly thân, chị Q có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Anh T và sinh 01 cháu trai, định đặt tên là Nguyễn Minh Đ. Đến tháng 8/2020 anh và chị Q gửi đơn xin ly hôn tại Tòa án, do không hiểu biết pháp luật nên anh và chị Q không khai với Tòa án việc chị Q có con riêng, nên theo Quyết định thuận tình ly hôn số 208 ngày 28/8/2020 của Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội chỉ ghi anh và chị Q có 01 con chung là cháu Nguyễn Công Khánh N. Nay chị Q đề nghị Tòa án xác định cha cho con, anh khẳng định cháu Đ không phải là con chung của anh và chị Q nên đề nghị Tòa án giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn chị Tạ Thu Q trình bày: Chị đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Minh Đ (tên dự định), sinh ngày 05/9/2018, là con chung của chị và anh Nguyễn Anh T.
Bị đơn anh Nguyễn Anh T, người liên quan anh Nguyễn Công H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán: Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định tại Điều 48 Bộ luật tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án tại phiên tòa: HĐXX đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật TTDS về phiên tòa sơ thẩm. Các quy định về phiên tòa, thủ tục bắt đầu phiên tòa, tranh tụng đều được HĐXX thực hiện theo đúng quy định tại Chương 14 BLTTDS.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn, người liên quan đã thực hiện đúng các quy định tại Điều 70,71,72, 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị HĐXX xem xét chấp nhận yêu cầu xin xác định cháu Nguyễn Minh Đ (tên dự định), giới tính nam, sinh ngày 05/9/2018 là con đẻ của chị Tạ Thu Q và anh Nguyễn Anh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận công khai tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Căn cứ vào yêu cầu của nguyên đơn, các tài liệu chứng cứ do các bên đương sự cung cấp cùng các tài liệu Tòa án thu thập được xác định đây là vụ án hôn nhân gia đình yêu cầu xác định cha cho con, bị đơn là anh Nguyễn Anh T có hộ khẩu thường trú tại tổ 31, phường Phương Liên, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. Do vậy, việc Tòa án nhân dân quận Đống Đa thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền được quy định tại khoản 4 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Nguyễn Anh T, người liên quan anh Nguyễn Công H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh T, anh H là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ lời khai của các đương sự cho thấy chị Tạ Thu Q và anh Nguyễn Công H kết hôn năm 2011, khi chưa chấm dứt hôn nhân anh chị có thời gian ly thân, chị Q đã có quan hệ tình cảm với anh Nguyễn Anh T và sinh cháu Nguyễn Minh Đ (tên dự định), giới tính nam, vào ngày 05/9/2018. Đến ngày 28/8/2020 chị Tạ Thu Q và anh Nguyễn Công H mới ly hôn; theo Quyết định thuận tình ly hôn số 208 của Tòa án nhân dân quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, anh H và chị Q chỉ có 01 con chung là cháu Nguyễn Công Khánh N. Cháu Nguyễn Minh Đ được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân của anh H và chị Q nhưng không phải là con chung của anh chị nên chị Tạ Thu Q đã đề nghị Tòa án xác định cháu Nguyễn Minh Đ là con đẻ của chị và anh Nguyễn Anh T. Căn cứ khoản 1 Điều 89 Luật hôn nhân gia đình, người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình. Trên cơ sở yêu cầu của chị Q, ngày 22/9/2021, Tòa án đã có Quyết định trưng cầu giám định sinh học ADN số 288/GĐ-TA để trưng cầu giám định mẫu phụ hệ của anh Nguyễn Anh T và cháu Nguyễn Minh Đ. Theo Kết quả xét nghiệm ADN và Công văn số 15/CV-LOCI ADN ngày 27/9/2021 của Công ty TNHH LOCI ADN đã kết luận: Người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Anh T và người có mẫu ADN ký hiệu Nguyễn Minh Đ có cùng quan hệ huyết thống cha-con. Từ căn cứ trên, Hội đồng xét xử xác định cháu Nguyễn Minh Đ (tên dự định), giới tính nam, sinh ngày 05/9/2018 là con đẻ của anh Nguyễn Anh T và chị Tạ Thu Q.
Về án phí: Chị Tạ Thu Q được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: - Khoản 1 Điều 89; khoản 2 Điều 101; khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân gia đình;
- Khoản 4 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu xin xác định cha cho con của chị Tạ Thu Q. Xác định cháu Nguyễn Minh Đ (tên dự định), giới tính nam, sinh ngày 05/9/2018 là con đẻ của anh Nguyễn Anh T và chị Tạ Thu Q.
2. Về án phí: Chị Tạ Thu Q được miễn nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị Tạ Thu Q có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Nguyễn Anh T, anh Nguyễn Công H có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt bản án hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố HN; - VKS Q.Đống Đa, VKS Hà Nội; - Chi cục Thi hành án Q.Đống Đa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; Dƣơng Thị Thu Phƣợng- Lưu văn phòng. | T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Phƣơng Thúy |