vanban.org

Bản án 696/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 696/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13-6-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Châu Thị Thanh Thà. Các Hội thẩm nhân dân: 1- Bà Phạm Thị Ngọc.

2- Ông Huỳnh Văn Bé.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Thành – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố H Ch Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành ph Hồ Chí Minh: Không tham gia phiên tòa. Trong ngày 13 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 491/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 149/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông Vũ Minh N, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 57 đường số M, Tổ N, p Đ, x H, huyện Củ Chi, Thành phố H Ch Minh. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Số 57 đường số M, Tổ N, p Đ, x H, huyện Củ Chi, Thành phố H Ch Minh.

NỘI DUNG V ÁN:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 12/4/2018, nguyên đơn ông Vũ Minh N trình bày: Ông với bà H tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn Mâu thu n v ch ng phát sinh là do v ch ng không h p nhau, hai người đ ly thân hơn 10 năm nay. Ông xác định tình cảm không còn nên ông yêu cầu đư c ly hôn với bà H. * Về con chung c 04 tr tên: Vũ Minh V, sinh năm 1992; Vũ Thị Mỹ C, sinh năm 1994; Vũ Minh G, sinh năm 1998 và Vũ Minh S, sinh năm 1998. Con chung đ trưởng thành nên ông không yêu cầu gì * Về tài sản chung: Không có. * N chung: Không c Tại bản tự khai và Biên bản hòa giải ngày 28/5/2018, bị đơn Nguyễn Thị H trình bày: Bà và ông N tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn Mâu thu n v ch ng phát sinh là do v ch ng không h p nhau, hai người đ ly thân hơn 10 năm nay Ông N yêu cầu xin ly hôn thì bà đ ng ý Về con chung c 04 tr tên: Vũ Minh V, sinh năm 1992; Vũ Thị Mỹ C, sinh năm 1994; Vũ Minh G, sinh năm 1998 và Vũ Minh S, sinh năm 1998 Con chung đ trưởng thành nên bà không yêu cầu gì * Về tài sản chung: Không có. * N chung: Không c Do ông Vũ Minh N và bà Nguyễn Thị H không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Căn c vào tài liệu, ch ng c đ đư c thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định: * Về tố tụng: [1] Theo nội dung đơn khởi kiện c cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn đư c quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. * Về nội dung: [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Minh N và bà Nguyễn Thị H tự nguyện tiến tới hôn nhân năm 1989 nhưng không đăng ký kết hôn đ vi phạm vào Khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Việc kết hôn giữa ông Nh và bà H không c giá trị pháp lý [3] Xét yêu cầu của ông N xin ly hôn với bà H, căn c vào Khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc ông N và bà H sống chung như v ch ng không làm phát sinh quyền, ngh a vụ giữa v và ch ng Căn c vào Khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Hội đ ng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông N và bà H là phù h p [4] Về con chung c 04 tr tên: Vũ Minh V, sinh năm 1992; Vũ Thị Mỹ C, sinh năm 1994; Vũ Minh G, sinh năm 1998 và Vũ Minh S, sinh năm 1998 Con chung đ trưởng thành nên Hội đ ng xét xử không xét. [5] Về tài sản chung và n chung: Ông N và bà H xác định không c nên Hội đ ng xét xử không xét Căn c vào Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án ph sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”, Hội đ ng xét xử buộc ông Vũ Minh N phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc ly hôn Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn c vào Khoản 1 Điều 28; Khoản 4 Điều 147; của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn c vào Khoản 1 Điều 9; Khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 16; Khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn c vào Điểm a Khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph , lệ ph Tòa án; Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn ông Vũ Minh N. 1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v ch ng giữa ông Vũ Minh N và bà Nguyễn Thị H . 2 Về con chung: Vũ Minh V, sinh năm 1992; Vũ Thị Mỹ C, sinh năm 1994; Vũ Minh G, sinh năm 1998 và Vũ Minh S, sinh năm 1998, đ trưởng thành 3 Về tài sản và n chung: Không xem xét Án ph dân sự sơ thẩm: Buộc ông Vũ Minh N phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng nhưng đư c trừ vào số tiền tạm ng án ph đ nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng theo biên lai số 00032377 ngày 27/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; ông N đ nộp đủ tiền án ph dân sự sơ thẩm Nguyên đơn, bị đơn c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nh n:

Cỡ chữ